Bước tới nội dung

Đảo Clipperton

10°18′B 109°13′T / 10,3°B 109,217°T / 10.300; -109.217
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Clipperton)


Clipperton
Đảo san hô Clipperton với đầm phá khép kín có độ sâu (mét)
Đảo san hô Clipperton với đầm phá có độ sâu (mét)
Tập tin:Clipperton Island in its region.svg
Địa lý
Vị tríThái Bình Dương
Tọa độ10°18′B 109°13′T / 10,3°B 109,217°T / 10.300; -109.217[1]
Quần đảoLagoon
Diện tích8,9 km2 (34,4 mi2)
Dài3 km (1,9 mi)
Rộng4 km (2,5 mi)
Đường bờ biển11,1 km (69 mi)
Độ cao tương đối lớn nhất29 m (95 ft)
Đỉnh cao nhấtĐá Clipperton
Hành chính
Pháp
Tài sản riêng của nhà nướcÎle de Clipperton
Nhân khẩu học
Dân số0
Thông tin khác
Múi giờ
Mã bưu chính98799[a]

Đảo Clipperton (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). [la pasjɔ̃ klipœʁtɔn]; tiếng Tây Ban Nha: Isla de la Pasión), còn được biết đến với tên gọi Đảo san hô Clipperton[4] và trước đây là Đá Clipperton,[5] là một đảo san hô không người ở có diện tích 8,9 km2 (3,4 dặm vuông Anh) nằm ở phía đông Thái Bình Dương. Lãnh thổ duy nhất của PhápBắc Thái Bình Dương, Clipperton cách Paris, Pháp 10,675 km (5,764 nmi); cách Papeete, Polynesia thuộc Pháp 5,400 km (2,916 nmi); và cách Acapulco, Guerrero 1,280 km (0,691 nmi).

Đảo Clipperton được các nhà thám hiểm kiêm thương gia người Pháp ghi chép lại vào năm 1711 và chính thức được tuyên bố là một phần của vùng bảo hộ Tahiti thuộc Pháp vào năm 1858. Mặc dù vậy, những người khai thác phân chim người Mỹ đã bắt đầu khai thác trên hòn đảo này vào đầu những năm 1890. Khi sự quan tâm đến hòn đảo tăng lên, Mexico đã tuyên bố chủ quyền đối với hòn đảo dựa trên các ghi chép của Tây Ban Nha từ những năm 1520, những ghi chép này có thể đã xác định được vị trí của hòn đảo. Mexico đã thiết lập một căn cứ quân sự nhỏ trên đảo vào năm 1905, nhưng trong suốt cuộc Cách mạng Mexico, việc liên lạc với đất liền trở nên ít dần, hầu hết những người định cư đều thiệt mạng, và người gác đèn biển Victoriano Álvarez đã thiết lập một triều đại ngắn ngủi, tàn bạo với tư cách là "vua" của hòn đảo. Mười một người sống sót đã được giải cứu vào năm 1917 và Clipperton bị bỏ hoang.

Tranh chấp giữa MexicoPháp về đảo Clipperton đã được đưa ra tòa án trọng tài quốc tế vào năm 1909. Victor Emmanuel III, Vua của Ý, được chọn làm trọng tài và đã phán quyết vào năm 1931 rằng hòn đảo này là lãnh thổ của Pháp. Mặc dù có phán quyết này, Clipperton vẫn hầu như không có người ở cho đến tháng 12 năm 1944 khi Hải quân Hoa Kỳ thiết lập một trạm thời tiết và căn cứ thủy phi cơ bí mật trên đảo để hỗ trợ các cuộc chiến tranh của họ ở Thái Bình Dương. Pháp phản đối và khi những lo ngại về hoạt động của Nhật Bản ở phía đông Thái Bình Dương giảm bớt, Hoa Kỳ đã bỏ hoang địa điểm này vào cuối năm 1945.

Từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Clipperton chủ yếu là địa điểm cho các cuộc thám hiểm khoa học nghiên cứu động vật hoang dã và sinh vật biển của hòn đảo, bao gồm cả các quần thể Chim điên mặt xanhChim điên bụng trắng quý hiếm. Hòn đảo cũng từng là nơi nghiên cứu của các nhà Khí hậu học và các cuộc thám hiểm Vô tuyến nghiệp dư (DX-peditions). Các kế hoạch phát triển hòn đảo cho thương mại và du lịch đã được xem xét, nhưng chưa có kế hoạch nào được thực hiện và hòn đảo hầu như không có người ở, chỉ thỉnh thoảng có sự ghé thăm của Hải quân Pháp.

Địa lý

Tập tin:Localisation de l'ile de Clipperton.png
Vị trí của đảo Clipperton

Đảo san hô này nằm ở tọa độ 10°18′B 109°13′T / 10,3°B 109,217°T / 10.300; -109.217 (Clipperton Island) ở Đông Thái Bình Dương, cách Mexico 1.080 km (583 nmi) về phía tây nam, cách Nicaragua 2.424 km (1.309 nmi) về phía tây, cách Costa Rica 2.545 km (1.374 nmi) về phía tây và cách quần đảo GalápagosEcuador 2.390 km (1.290 nmi) về phía tây bắc.[6][7][8] Vùng đất liền gần nhất là đảo Socorro, cách khoảng 945 km (510 nmi) về phía tây bắc, thuộc quần đảo Revillagigedo.[9] Hòn đảo thuộc sở hữu của Pháp gần nhất là Hiva Oaquần đảo Marquesas thuộc Polynesia thuộc Pháp, cách Clipperton khoảng 3,300 km (1,782 nmi) về phía đông nam.[10][11]

Mặc dù nằm gần Bắc Mỹ, Clipperton thường được coi là một trong những điểm cực đông của châu Đại Dương vì đảo là một phần của vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương thuộc Pháp,[12][13] và hệ động vật biển ở đây có mối liên hệ mật thiết với Hawaiiquần đảo Line thuộc Kiribati—Clipperton nằm trên các tuyến đường di cư ở phía Đông Thái Bình Dương nhiệt đới.[14][15][16] Đảo này là thực thể địa chất duy nhất nhô lên khỏi mặt nước biển của Sống núi Đông Thái Bình Dương, đây cũng là thực thể duy nhất phá vỡ bề mặt đại dương dọc theo vùng đứt gãy Clipperton, và là một trong số ít thực thể tại Thái Bình Dương không có thềm lục địa ngầm bao quanh.[17][18][19]

Đảo san hô này có địa hình thấp và phần lớn cằn cỗi, chỉ có một vài đám cỏ rải rác và vài cụm dừa.[20][21] Vành đai san hô bao quanh đầm phá có diện tích 1,7 kilômét vuông (0,66 dặm vuông Anh) với độ cao trung bình 2 m (6,6 ft), mặc dù có một mỏm đá núi lửa nhỏ, được gọi là Đá Clipperton, cao tới 29 m (95 ft) ở phía đông nam của đảo.[22] Rạn san hô rộng 3,7 kilômét vuông (1,4 dặm vuông Anh) xung quanh có rất nhiều san hô và lộ ra một phần khi thủy triều xuống.[23][24] Năm 2001, một mốc trắc địa được đặt để đánh giá xem mặt đất đang nổi lên hay chìm xuống.[25]

Illustration of rocky outcropping over water
Bản phác thảo Clipperton Rock năm 1899 từ Bản tin của Bảo tàng Động vật học So sánh tại Đại học Harvard, dựa trên một bức ảnh.

Đá Clipperton chính là điểm cao nhất của đảo (khoảng 29 mét). Đây là một khối đá trắc văn núi lửa, dấu tích duy nhất còn sót lại của một miệng núi lửa cổ đại đã tắt từ lâu;[26] vì nó bao gồm mỏm đá này, Clipperton không phải là một đảo san hô vòng thực sự và đôi khi được gọi là 'gần rạn san hô vòng'.[27][28] Rạn san hô bao quanh kết hợp với thời tiết khiến việc đổ bộ lên đảo trở nên khó khăn và việc neo đậu ngoài khơi trở nên nguy hiểm đối với các tàu lớn, vào những năm 1940, các tàu của Mỹ đã báo cáo gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng về vấn đề này.[29][30][31]

Môi trường

Nghiên cứu về môi trường đảo Clipperton bắt đầu từ những năm 1800 với các ghi chép và mẫu vật đầu tiên,[32] hiện nay chủ yếu tập trung vào khoa học khí hậu cùng sinh vật di cư.[33][34][35]

Năm 1997, cuộc thám hiểm hải dương học SURPACLIP do hai đại học UNAM (Mexico) và New Caledonia phối hợp thực hiện đã nghiên cứu sâu rộng về đảo Clipperton.[36] Sau đó, dự án French Passion (2001) của nhà địa lý Christian Jost tiếp tục tìm hiểu sự phát triển hệ sinh thái tại đây.[37] Đến năm 2003, nhà quay phim Lance Milbrand đã lưu trú 41 ngày trên đảo để thực hiện phim tài liệu cho Hội Địa lý Quốc gia và hỗ trợ lập bản đồ GPS cho tổ chức này.[38]

Năm 2005, Jean-Louis Étienne tổ chức thám hiểm Clipperton trong bốn tháng để thống kê sinh vật, khoáng vật, nghiên cứu tảo biển sâu và đánh giá ô nhiễm.[39][40] Đến năm 2008, Đại học Washington tiếp tục thu thập trầm tích đầm phá tại đây nhằm nghiên cứu biến đổi khí hậu qua hàng thiên niên kỷ.[41]

Đầm phá

Một hòn đảo nhỏ hình vành đai được bao quanh bởi đại dương.
Hình ảnh đảo Clipperton được chụp bởi vệ tinh Sentinel-2.

Đảo san hô Clipperton (Đông Thái Bình Dương)[42][43] có chu vi 12 km, diện tích 720 ha,[44][45] bao quanh trọn vẹn một đầm phá nông.[46] Nước đầm phá ngọt ở bề mặt, giàu dinh dưỡng, không có cá nhưng có nhiều thảm rong biển và một số hố sâu (như hố Trou Sans Fond chứa nước axit ở đáy).[47] Vành đai đảo rộng trung bình 150 m, hẹp nhất ở phía đông bắc khiến sóng biển đôi khi tràn vào.[24] Trong đầm phá hiện có 10 đảo nhỏ, bao gồm cả nhóm đảo Trứng.[48]

Khoảng 170 năm trước, việc đầm phá bị đóng cửa và ngăn nước biển xâm nhập đã tạo thành một hồ phân tầng.[47][49][50] Khi đó, san hô từng sinh sống tại đây,[51] như các hóa thạch chứng minh đã bị tiêu diệt hoàn toàn.[46] Đến cuối thế kỷ XIX (1897–1898), độ sâu ở giữa đầm phá chỉ còn vài inch đến hai feet do xác san hô chết tích tụ.[51] Do bề mặt hồ có mật độ thực vật phù du cao và nước không bị trộn lẫn,[52] cột nước chia thành hai tầng rõ rệt: lớp nước trên lợ, giàu oxy; lớp nước sâu mặn, thiếu oxy và chứa nhiều lưu huỳnh.[50][53][54] Từ độ sâu khoảng 15 m, độ mặn tăng nhanh trong khi pHoxy giảm đột ngột.[50] Tầng đáy giàu hydro sunfua này đã triệt hạ hoàn toàn khả năng phát triển của san hô.[46][55]:112

Các nghiên cứu về nước chỉ ra rằng cộng đồng vi sinh vật trên bề mặt nước đầm phá tương tự nhiều nơi trên thế giới, nhưng ở độ sâu lớn hơn lại có sự đa dạng cao về vi khuẩnvi sinh vật cổ.[50] Năm 2005, nhóm nhà khoa học Pháp phát hiện ba loài vi tảo dinoflagellate tại đây, gồm Peridiniopsis cristata xuất hiện phổ biến, Durinskia baltica lần đầu ghi nhận tại Clipperton và Peridiniopsis cristata var. tubulifera là loài đặc hữu.[56] Đầm phá này còn là nơi sinh sống của hàng triệu con giáp xác chân đều với vết cắn rất đau.[57]

Một số nguồn đánh giá nước đầm phá không thể uống,[58] nhưng thủy thủ đoàn tàu M/V Monarch bị mắc kẹt năm 1962 cho biết nước dù đục bẩn và khó uống vẫn dùng được mà không gây tác dụng phụ rõ rệt.[59] Những người sống sót tại thuộc địa quân sự Mexico năm 1917 lại hứng nước mưa bằng thuyền cũ,[59] còn binh sĩ Mỹ thời Thế chiến II phải dùng máy bốc hơi để khử muối nước đầm phá.[31] Ngoài hai nguồn này, đảo không có nguồn nước ngọt nào khác.[49][50]

Khí hậu

Hòn đảo có khí hậu đại dương nhiệt đới với nền nhiệt 20–32°C (đôi khi lên tới 37,8°C).[32][60] Lượng mưa trung bình năm đạt 3.000–5.000 mm, độ ẩm từ 85–95% và khô hơn vào tháng 12 đến tháng 3. Gió mậu dịch đông nam là gió chủ đạo.[37][61] Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10,[32] đồng thời khu vực này thường chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới từ tháng 4 đến tháng 9 (dù bão thường quét qua phía đông bắc).[37] Clipperton từng bị ảnh hưởng bởi nhiều áp thấp, bão nhiệt đới như Andres (2003),[62][63] Felicia (1997) hay Sandra (2015).[64] Vùng biển xung quanh đảo có nhiệt độ ấm lên do các dòng hải lưu xích đạo và tác động của biến đổi khí hậu.[65][66][67]

Hệ thực vật và động vật

Một con cua đỏ ẩn mình trong khe đá.
Cua Clipperton màu cam tươi (Johngarthia oceanica)

Năm 1898, Snodgrass và Heller từng ghi nhận Clipperton không có thực vật bản địa trên cạn,[68] dù các tài liệu từ 1711 đến 1839 cho thấy từng tồn tại cỏ và bụi cây thấp. Đến năm 1958, nhà nghiên cứu Marie-Hélène Sachet nhận thấy thảm thực vật trên đảo phần lớn là loài du nhập (gồm cỏ gai, bụi thấp, dây bò Ipomoea và dừa), ngoại trừ Heliotropium curassavicumPortulaca oleracea có thể là bản địa. Rừng dừa Bougainville ở phía tây nam được trồng từ thời kỳ khai thác phân chim những năm 1890.[53][69] Ở phía tây bắc, thảm bụi thấp (khoảng 30 cm) gồm các loài Cenchrus echinatus, Sida rhombifolia, Corchorus aestuans, xen kẽ với Eclipta, Phyllanthus, SolanumBrassica juncea. Trong khi đó, các đảo nhỏ trong đầm phá chủ yếu phủ bởi Cyperaceae, ScrophulariaceaeIpomoea pes-caprae.[70] Điểm đặc trưng nhất của hệ thực vật nơi đây là sự phân bố thành các hàng song song cao thấp xen kẽ hệ quả từ những rãnh đào khai thác phosphat trước đây.[24]

Các loài động vật trên cạn gồm hai loài bò sát (thằn lằn chân cụt Thái Bình Dươngthằn lằn đuôi đồng),[71][72] cua Clipperton màu cam sáng (Johngarthia oceanica), các loài chim và chuột tàu.[73][74][75] Chuột được cho là xuất hiện từ các vụ đắm tàu đánh cá lớn vào khoảng năm 1999–2000.[76]

Năm 1890, lợn được đưa lên đảo Clipperton đã săn bắt cua đất, giúp thảm thực vật phát triển bao phủ khoảng 80% diện tích.[77][78] Đến năm 1958, nhờ dự án của Kenneth E. Stager, lợn bị loại bỏ khiến quần thể cua phục hồi và phá hủy hầu hết thảm thực vật.[79][80][76] Kết quả là hòn đảo trở thành sa mạc cát, chỉ còn 674 cây cọ (theo đếm của Christian Jost năm 2001) cùng cỏ ở năm hòn đảo nhỏ trong đầm phá nơi cua không tới được. Theo báo cáo năm 2005 của NOAA, sự xuất hiện sau đó của chuột tiếp tục làm giảm số lượng cua và chim, khiến cây dừa cùng thảm thực vật gia tăng trở lại. Báo cáo khuyến nghị khẩn cấp diệt trừ chuột để bảo vệ tổ chim và quần thể cua,[81][82] qua đó giảm thảm thực vật và khôi phục hòn đảo về trạng thái nguyên sơ ban đầu.[76]

Năm 1825, Benjamin Morrell ghi nhận rùa biển xanh làm tổ trên đảo Clipperton cùng sự xuất hiện của hải cẩu lông và hải cẩu voi. Tuy nhiên, các đoàn thám hiểm sau này không còn ghi nhận những loài này,[83][5] nhiều khả năng do việc khai thác phân chim cùng sự xuất hiện của lợn và chuột làm gián đoạn môi trường sống. Rùa biển tìm thấy sau này trên đảo chủ yếu mang chấn thương từ hoạt động đánh bắt cá.[84]

Một con lươn đỏ dưới nước
Đầu của cá chình đuôi rắn (Enchelynassa canina)

Chim biển xuất hiện rất đông đúc trên đảo. Năm 1825, Morrell từng ghi nhận hòn đảo gần như bao phủ bởi các loài mòng biển, chim săn cá voi, chim cốcchim điên.[5] Đảo là nơi sinh sản của 13 loài chim và là điểm dừng chân của 26 loài khác.[82] Nhờ sở hữu quần thể khoảng 110.000 cá thể chim điên mặt nạ sinh sản, nơi đây đã được BirdLife International công nhận là Vùng chim quan trọng.[85] Một số loài nổi bật từng ghi nhận gồm các loại chim điên,[86] chim nhàn, hải âu lớn, mòng biển, chim cu, chích vàng,[87][88][89] cùng một số loài vịt và gà nước trong đầm phá.[24]

Rạn san hô phía bắc đảo có những quần thể cao trên 2 m. Trong chuyến thám hiểm Tara Pacific năm 2018, các nhà khoa học đã phát hiện 5 quần thể san hô lửa Millepora platyphylla ở độ sâu 28–32 m lần đầu tiên ghi nhận loài này tại đây.[90] Ngoài ra, một số quần thể san hô cứng Porites spp. cho thấy dấu hiệu suy thoái và tẩy trắng, cùng với sự xuất hiện của vi tảogiun ký sinh.[91]

Các rạn san hô quanh đảo Clipperton có mật độ loài đặc hữu rất cao với hơn 115 loài được xác định,[92][93][94] bao gồm cá thần tiên Clipperton (Holacanthus limbaughi), cá mú Clipperton (Epinephelus clippertonensis), cá thia Clipperton (Stegastes baldwini) và cá bàng chài Robertson (Thalassoma robertsoni). Khu vực này hội tụ nhiều loài cá biển phong phú như cá creolefish Thái Bình Dương, cá hồng xanh vàng, cá bống, cá trê (cá mú đen, cá trê mắt to, cá trê vây xanh),[95] cá triggerfish đen, cá mú, cá lợn Mexico, cá phẫu thuật, cá bướm, cá diều hâu san hô, cá nóc vàng, cá thần Moorish, cá vẹtlươn moray đốm.[96][97] Ngoài ra, vùng biển quanh Clipperton còn là nơi sinh sản quan trọng của cá mập đầu trắng, đồng thời là địa bàn xuất hiện của cá mập Galapagos,[98] cá mập rạn san hô, cá mập voi[99]cá mập đầu búa.[100][101]

Ba chuyến thám hiểm Đảo Clipperton, bao gồm chuyến thăm của Tổng thống Mỹ Franklin Roosevelt năm 1938, đã thu thập 190 mẫu bọt biển thuộc 20 loài, trong đó có chín loài đặc hữu. Một loài đặc hữu thu thập năm 1938 được đặt tên Callyspongia roosevelti để vinh danh ông.[26][102][103]

Tháng 4 năm 2009, Steven Robinson, một thương lái cá cảnh tại Hayward, California, đã đến đảo Clipperton đánh bắt trái phép 52 con cá thần tiên Clipperton[104] cực kỳ quý hiếm với kế hoạch bán giá 10.000 USD mỗi con.[105][106] Để qua mặt cơ quan quản lý động vật hoang dã Mỹ khi nhập cảnh, ông khai báo gian dối đây chỉ là cá thần tiên vua.[107][105] Hành vi này sau đó bị phát giác và đến ngày 15 tháng 12 năm 2011, Robinson đã phải nhận án phạt 45 ngày tù, một năm quản chế cùng tiền phạt 2.000 USD.[108]

Các mối đe dọa môi trường

Một chiếc tàu chở dầu cỡ lớn với đảo Clipperton ở phía sau.
Tàu chở hàng Sichem Osprey mắc cạn tại đảo Clipperton vào năm 2010.

Đêm ngày 10 tháng 2 năm 2010, tàu chở hóa chất Sichem Osprey (Malta)[109] bị mắc cạn khi đang hành trình từ Kênh đào Panama đến Hàn Quốc. Tàu dài 170 m, chở hơn 22.500 tấn xylene, dầu đậu nànhmỡ động vật.[110]:43 Toàn bộ 19 thủy thủ đều an toàn, tàu không bị rò rỉ[111] và đã được giải cứu, đưa vào hoạt động trở lại vào ngày 6 tháng 3 cùng năm.[112][113]

Giữa tháng 3 năm 2012, dự án Clipperton phát hiện lượng lớn rác thải (như chai nhựa, hộp đựng) tập trung chủ yếu ở bãi biển phía đông bắc và xung quanh Đá Clipperton, gây nguy hại cho hệ sinh thái đảo;[25] các khu vực khác tương đối sạch. Rác cũng tồn tại từ các đợt đồn trú của Mỹ (1944–1945), Pháp (1966–1969) và chuyến thám hiểm năm 2008.[114] Ngoài ra, các đoàn thám hiểm đã phát hiện cocaine trôi dạt vào bờ:[61] 1,2 kg năm 2015 và thêm một kiện cocaine cùng hơn 200 kg rác nhựa được thu gom trong chiến dịch Passion 23 (tháng 4 năm 2023).[115]

Theo dự án Sea Around Us, vùng EEZ Clipperton đạt sản lượng ước tính 50.000 tấn cá mỗi năm. Tuy nhiên, do Hải quân Pháp ít tuần tra, khu vực này thường xảy ra tình trạng đánh bắt trái phép,[116][117] săn tôm hùm và xẻ vây cá mập, gây thiệt hại cho Pháp khoảng 0,42 euro trên mỗi kilôgam cá bị khai thác.[118]

​Khi việc khai thác quặng đa kim tại vùng biển sâu thuộc khu vực Clarion–Clipperton gia tăng, hoạt động này trong vùng đặc quyền kinh tế của Clipperton (đã phát hiện qua chuyến thám hiểm Passion 2015) cũng nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sinh thái biển xung quanh đảo.[119]

Chính trị và chính phủ

Hòn đảo là lãnh thổ tư nhân hải ngoại của Pháp do Bộ trưởng Hải ngoại trực tiếp quản lý,[120][121] nhưng không thuộc Liên minh Châu Âu (EU).[122] Sau tranh chấp giữa PhápMexico từ thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20, quyền sở hữu hòn đảo được phán quyết thuộc về Pháp qua trọng tài quốc tế năm 1931, một vụ án vẫn được nghiên cứu rộng rãi trong luật quốc tế ngày nay.[123][124]

Cuối những năm 1930, nhờ sự phát triển của thủy phi cơ, đảo Clipperton từng được cân nhắc làm điểm dừng chân cho tuyến bay xuyên Thái Bình Dương kết nối châu Mỹ với châu Á qua quần đảo Marquises (Polynesia thuộc Pháp) thay vì qua Hawaii. Mặc dù vậy, chính phủ Pháp thời bấy giờ không mặn mà với việc khai thác thương mại hàng không trên hành lang này.[125]

Sau khi phê chuẩn UNCLOS vào năm 1996,[126][127] Pháp tái khẳng định vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) tại đảo Clipperton vốn được lập từ năm 1976.[128] Đến năm 2018, Pháp chính thức mở rộng lãnh hải Clipperton lên 12 hải lý (22 km) và EEZ lên 200 hải lý (370 km), đạt tổng diện tích 431.273 km².[129][130][131]

Ngày 21 tháng 2 năm 2007, Clipperton do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Pháp quản lý, thay vì Cao ủy Cộng hòa tại Polynesia thuộc Pháp.[132]:99

Năm 2015, Nghị sĩ Pháp Philippe Folliot đến thăm Clipperton. Chuyến đi này thực hiện ước mơ từ năm chín tuổi của ông, đồng thời đưa ông trở thành quan chức dân cử đầu tiên của Pháp đặt chân lên đảo san hô này.[133][134][135] Sau đó, ông báo cáo trước Hạ viện về việc cấp thiết phải khẳng định chủ quyền và quyền lợi hàng hải của Pháp tại đây, đồng thời đề xuất thành lập trạm nghiên cứu khoa học quốc tế và cải cách công tác quản lý đảo.[136]

Năm 2022, Pháp đã thông qua luật chính thức gọi hòn đảo này là "La Passion–Clipperton".[137]

Lịch sử

Một tấm bản đồ cũ thể hiện đảo Clipperton và vùng biển xung quanh, cùng với hoa gió chỉ hướng.
Bản phác thảo "L'Isle de la Passion" (Clipperton) từ nhật ký hành trình của tàu La Princesse's (1711)

Khám phá và những tuyên bố ban đầu

Phát hiện đầu tiên về hòn đảo ghi nhận các mốc thời gian sớm nhất thuộc về những nhà thám hiểm Tây Ban Nha. Ngày 24 tháng 1 năm 1521, trên hành trình vòng quanh thế giới rời châu Mỹ về hướng tây, Ferdinand Magellan thấy hòn đảo và đặt tên là San Pablo.[138] Sau đó, ngày 15 tháng 11 năm 1528, Álvaro de Saavedra Cerón cũng phát hiện một hòn đảo tại khu vực này và gọi là Isla Médanos khi đang thực hiện cuộc thám hiểm tìm đường sang Philippines do Hernán Cortés ủy nhiệm.[139][140][141]

Dù San Pablo và Isla Médanos từng được coi là Clipperton, nhưng thương gia người Pháp Michel Dubocage (tàu La Découverte) mới là người đầu tiên lập bản đồ hòn đảo khi đến đây vào Thứ Sáu Tuần Thánh, ngày 3 tháng 4 năm 1711. Hôm sau, thuyền trưởng Martin de Chassiron (tàu La Princesse) cùng hội quân.[142] Do tái phát hiện trong Mùa Thương Khó, họ đặt tên đảo là Île de la Passion (Đảo Passion), hoàn thành bản đồ đầu tiên và tuyên bố chủ quyền cho Pháp.[143]

Tháng 8 năm 1825, thuyền trưởng Mỹ Benjamin Morrell lần đầu đặt chân lên Clipperton, khảo sát đảo và ghi chép chi tiết về thảm thực vật tại đây.[144]

Hòn đảo mang tên cướp biển Anh John Clipperton, người đã đối đầu với Tây Ban Nha vào đầu thế kỷ 18 và được cho là từng ghé qua làm căn cứ tấn công tàu thuyền.[145]

Thế kỷ 19

Yêu sách của Mexico 1821–1858

Sau khi độc lập năm 1821, Mexico tiếp quản đảo La Pasión từ Tây Ban Nha (vốn được ghi nhận từ năm 1528) và đưa vào Hiến pháp năm 1917.[146] Tuy nhiên, sau khi tranh chấp chủ quyền được giải quyết nghiêng về phía Pháp, Mexico đã sửa đổi điều khoản này trong hiến pháp vào ngày 18 tháng 1 năm 1934.[147]

Old postage stamp from Clipperton Island
Tem bưu cục địa phương 1 đô la năm 1895 của Đảo Clipperton do W. Frese & Co. đại diện Công ty Oceanic Phosphate phát hành, dùng cho thư từ giữa đảo này và San Francisco.[148]
El territorio nacional comprende el de las partes integrantes de la Federación y además el de las islas adyacentes en ambos mares. Comprende, asimismo, la isla de Guadalupe, las de Revillagigedo y la de la Pasión, situadas en el océano Pacífico.
Lãnh thổ quốc gia bao gồm các phần lãnh thổ thuộc Liên bang và cả các đảo lân cận ở cả hai vùng biển. Nó cũng bao gồm đảo Guadalupe, Revillagigedo và La Pasión, nằm ở Thái Bình Dương.

—  Hiến pháp Mexico năm 1917[149]

Yêu sách của Pháp (1858)

Tháng 4 năm 1858, Bộ trưởng Pháp Eugène Rouher thỏa thuận với ông Lockhard tại Le Havre về việc chiếm đóng các đảo ở Thái Bình Dương để khai thác phân chim.[61] Đến ngày 17 tháng 11 năm 1858, Hoàng đế Napoléon III chính thức sáp nhập đảo Clipperton vào vùng bảo hộ Tahiti của Pháp.[150] Tuyên bố sáp nhập sau đó được Trung úy Victor Le Coat de Kervéguen công bố trên các báo Hawaii nhằm củng cố chủ quyền cho Pháp.[89][151][152]

Yêu cầu khai thác phân chim (1892–1905)

Năm 1892, Frederick W. Permien (đại diện Công ty Phosphat Stonington) nộp đơn lên Bộ Ngoại giao Mỹ xin thụ hưởng hòn đảo theo Đạo luật đảo phân chim,[153] rồi chuyển nhượng quyền này cho Công ty Phốt phát Oceanic vào năm 1893.[154] Tuy nhiên, Bộ Ngoại giao Mỹ đã bác bỏ do Pháp đã tuyên bố chủ quyền trước đó và hồ sơ không đáp ứng quy định pháp luật.[155] Cùng thời điểm, Mexico cũng lo ngại Anh hoặc Mỹ sẽ chiếm giữ hòn đảo này.[156]

Năm 1895, Công ty Oceanic Phosphat khai thác phân chim trên đảo Clipperton rồi vận chuyển về HonoluluSan Francisco bán với giá 10–20 USD/tấn,[157] bất chấp việc Mỹ không công nhận yêu sách của họ.[158] Dù dự định tuyển 200 người, lực lượng trên đảo lúc cao điểm chỉ đạt 25 công nhân.[148] Đến năm 1897, việc công ty đàm phán nhượng lại quyền lợi cho Công ty Quần đảo Thái Bình Dương (Anh) đã thu hút sự chú ý của giới chức PhápMexico.[159]

Ngày 24 tháng 11 năm 1897, hải quân Pháp tới tàu Duguay Trouin và phát hiện ba người Mỹ đang làm việc trên đảo Clipperton. Pháp buộc hạ cờ Mỹ,[159] phía Hoa Kỳ sau đó cam kết không tranh chấp chủ quyền.[123][160] Đến ngày 13 tháng 12 năm 1897, Mexico cử tàu chiến La Demócrata cùng lính thủy đánh bộ đến cắm cờ khẳng định chủ quyền và trục xuất người Mỹ,[161] khiến Pháp phản đối.[162][163] Giai đoạn 1898–1905, Công ty Quần đảo Thái Bình Dương khai thác phân chim tại đây theo nhượng quyền của Mexico.[159][164] Đồng thời năm 1898, Mexico yêu cầu Công ty Oceanic Phosphate bồi thường 1,5 triệu USD tiền phân chim đã vận chuyển trong thời kỳ 1895–1897.[157]

Thế kỷ 20

Quá trình thuộc địa hóa Mexico (1905–1917)

Năm 1905, chính phủ Mexico tái đàm phán hợp đồng với Công ty Quần đảo Thái Bình Dương của Anh. Một năm sau, Tổng thống Porfirio Díaz cho thành lập đồn quân sự và xây dựng hải đăng trên đảo Clipperton. Đại úy Ramón Arnaud được chỉ định làm thống đốc đảo. Dù ban đầu e ngại vì sợ bị lưu đày, ông đã đồng ý sau khi biết Tổng thống Díaz trực tiếp chọn mình để bảo vệ chủ quyền quốc gia trước tranh chấp với Pháp.[159][165] Thông thạo tiếng Anhtiếng Pháp, ông Arnaud đến Clipperton nhận chức vào cuối năm đó để thực hiện sứ mệnh.[166]

Đến năm 1914, khoảng 100 dân đảo Clipperton sống nhờ chuyến tàu tiếp tế hai tháng một lần từ Acapulco. Khi Cách mạng Mexico bùng nổ, nguồn tiếp tế bị cắt đứt, khiến họ rơi vào cảnh tự cung tự cấp.[167] Ngày 28 tháng 2 năm 1914, tàu Nokomis đắm tại đảo; bốn thủy thủ đã chèo xuồng cứu sinh về Acapulco cầu cứu.[168] Vài tháng sau, tàu USS Cleveland đến giải cứu thủy thủ đoàn và đề nghị đưa toàn bộ dân đảo về đất liền,[169] nhưng Arnaud từ chối do tin rằng tàu tiếp tế sắp tới.[170]

Ảnh đen trắng chụp phụ nữ và trẻ em
Những người Mexico sống sót từ đảo Clipperton, năm 1917

Đến năm 1917, hầu hết nam giới trên đảo đều đã thiệt mạng do bệnh hoại huyết (scurvy)[171] hoặc đuổi theo tàu đi ngang để cầu cứu, như Arnaud.[172] Victoriano Álvarez, người gác hải đăng, là người đàn ông duy nhất còn sống bên 15 phụ nữ và trẻ em.[173] Hắn tự xưng "vua", đàn áp và bạo hành họ dữ dội trước khi bị nạn nhân Tirza Rendón tiêu diệt. Ngay sau đó, ngày 18 tháng 7 năm 1917, tàu chiến Yorktown của Hải quân Hoa Kỳ đã giải cứu 11 người sống sót cuối cùng (gồm 4 phụ nữ và 7 trẻ em).[167][174]

Phán quyết cuối cùng về quyền sở hữu (1931)

Trong thời gian Mexico kiểm soát đảo Clipperton, Pháp liên tục khẳng định chủ quyền, dẫn đến hiệp ước ngày 2 tháng 3 năm 1909: hai nước đồng ý nhờ Vua Victor Emmanuel III của Ý làm trọng tài quốc tế và cam kết tuân thủ phán quyết.[123][175] Đến năm 1931, Vua Victor Emmanuel III tuyên bố Clipperton thuộc về Pháp. [160][176][177][178] Dù dư luận nghi ngờ tính khách quan của phán quyết,[179][180] Tổng thống Mexico Pascual Ortiz Rubio sau khi tham vấn các chuyên gia quốc tế đã chấp nhận kết quả này.[181] Ngày 26 tháng 1 năm 1935, Pháp chính thức tiếp quản hòn đảo.[182]

Chuyến thăm của tổng thống Mỹ

Tháng 7 năm 1938, Tổng thống Franklin D. Roosevelt ghé thăm đảo Clipperton trên tàu USS Houston trong chuyến đi câu cá tới quần đảo Galápagos và bờ biển Trung, Nam Mỹ.[183][184] Tại đây, đoàn của Roosevelt đã tham gia câu cá mập,[185] đồng thời Tiến sĩ Waldo L. Schmitt thuộc Viện Smithsonian cùng một số thủy thủ đã lên đảo để thu thập mẫu vật khoa học và khảo sát hòn đảo.[186][187][188]

Tháng 7 năm 1934, trên hành trình qua Kênh đào Panama đến Hawaii bằng tàu USS Houston, Tổng thống Roosevelt định ghé thăm đảo Clipperton để câu cá nhưng không thể cập bến do biển động.[184][189] Ngay sau đó, ngày 19 tháng 7, khí cầu USS Macon đã tiếp cận tàu Houston và cho máy bay Curtiss F9C hạ thả thư gửi tới ông.[184][190][191]

Sự chiếm đóng của Mỹ (1944–1945)

Chính phủ Hoa Kỳ nhận thức rõ mức độ mong muốn hợp tác của Chính phủ Pháp trên mọi lĩnh vực nhằm góp phần vào sự thành công của các lực lượng Đồng minh, cả ở châu Âu lẫn Thái Bình Dương. Tuy nhiên, Hoa Kỳ hiểu được mối quan ngại của Chính phủ Pháp rằng chủ quyền của Pháp không được xem nhẹ ở bất kỳ khu vực nào trên lãnh thổ Hoa Kỳ.

Georges Bidault, [192]

Khu doanh trại quân đội cũ trên một hòn đảo nhiệt đới
Hình ảnh trạm thời tiết của Hải quân Hoa Kỳ ở phía bắc đảo Clipperton, chụp từ đỉnh tháp phát thanh về hướng tây bắc.

Tháng 4 năm 1944, tàu USS Atlanta tiến hành quan sát đảo Clipperton trên đường tới Hawaii.[193][194] Sau khi máy bay từ các tàu USS DetroitUSS Nevada xác nhận đảo hoàn toàn không có người,[195] Hải quân Mỹ đã triển khai kế hoạch lập trạm khí tượng tại đây nhằm phục vụ chiến tranh. Đầu tháng 12 năm 1944, tàu USS Argus chở nhân sự khí tượng cùng tàu USS LST-563 mang theo thiết bị và nhu yếu phẩm lần lượt tới đảo.[196][197][198] Các thủy thủ được trang bị vũ khí để sẵn sàng ứng phó trước nguy cơ tấn công từ phía Nhật Bản.[199][200] Tuy nhiên, việc cập bến gặp nhiều khó khăn. Ngày 21 tháng 12 năm 1944, tàu LST-563 mắc cạn tại rạn san hô; tàu cứu hộ USS Seize được điều đến hỗ trợ cũng gặp sự cố tương tự.[201] Phải đến tháng 1 năm 1945, các tàu USS VikingUSS Tenino mới giải cứu thành công tàu Seize, đồng thời bốc dỡ xong hàng hóa trên LST-563 trước khi bỏ lại xác tàu này.[196]

Sau khi trạm thời tiết hoàn thành và quân đồn trú nhận nhiệm vụ, chính phủ Mỹ đã thông báo cho Anh, PhápMexico về mục đích của trạm.[202] Hằng ngày lúc 9 giờ sáng, 24 thủy thủ tại Clipperton thả bóng bay khí tượng để thu thập dữ liệu.[203][204] Đảo sau đó được cân nhắc làm sân bay nhằm chuyển hướng giao thông giữa Bắc MỹÚc ra xa tiền tuyến Thái Bình Dương.[205]

Tháng 4 năm 1943, trong cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ Roosevelt và Tổng thống Mexico Camacho, hai bên đã thảo luận về chủ đề chủ quyền đảo Clipperton. Phía Mỹ quan tâm đến việc chuyển giao hòn đảo này cho Mexico nhằm phục vụ hàng không thương mại, quân sự[206] và bảo vệ Kênh đào Panama.[207][208][209][210]

Mặc dù cuộc đàm phán mang tính phi chính thức, Hoa Kỳ vẫn từ bỏ các yêu sách của Mexico đối với đảo Clipperton do Mexico đã chấp nhận phán quyết trọng tài năm 1931. Phía Mỹ nhận thấy việc xin Pháp cấp phép thành lập căn cứ quân sự tại đây sẽ thuận lợi hơn.[211][212] Tuy nhiên, khi biết tin về trạm thời tiết của Mỹ,[213] chính phủ Pháp đã lập tức gửi công hàm phản đối chính thức để bảo vệ chủ quyền.[198][214][215] Đáp lại, Mỹ đề xuất trao quyền vận hành trạm cho quân đội Pháp hoặc cam kết rút quân theo cơ chế tương tự các trạm thời tiết khác tại PhápBắc Phi.[216] Dù vậy, Chính phủ lâm thời Pháp vẫn lo ngại khi thông báo này ban đầu lại được gửi tới giới quân sự thay vì chính quyền dân sự.[217]

Tập tin:Clipperton Island Jeep and Radio.ogg
Video ghi lại cảnh thủy thủ đoàn tàu USS Concord trên đảo Clipperton hạ cánh một chiếc Jeep và sử dụng bộ đàm.

Ngoại trưởng Pháp Georges Bidault từng than phiền về khó khăn trong việc hợp tác với Mỹ.[198][192][218] Thời điểm hòn đảo Clipperton có căn cứ quân sự Mỹ đang hoạt động, Phó Đô đốc Pháp Raymond Fenard đề xuất cho dân thường tiếp cận đảo và vùng biển lân cận,[219] nhưng Đô đốc Mỹ Lyal A. Davidson đã từ chối.[220] Nhằm trấn an Pháp rằng Mỹ không có ý định chiếm đóng lâu dài, ông Davidson đề nghị đưa một sĩ quan Pháp ra thăm căn cứ. ​Song song đó, các nhà ngoại giao Pháp tại Mexico đã lén thuê tàu Pez de Plata dưới vỏ bọc đi câu cá mập để chở tùy viên quân sự đến Clipperton.[221] Theo đề nghị từ phía Mỹ, chính quyền Mexico đã cấm con tàu này rời cảng.[192] Phía Pháp tiếp tục cải trang lịch trình trên một tàu nhỏ hơn nhưng vẫn bị phía Mexico ngăn chặn.[222]

Dù báo giới khi đó nắm được thông tin Pháp lo ngại quân Nhật xâm nhập cũng như việc thủy phi cơ đến đảo Clipperton, chính phủ vẫn cấm xuất bản vì lý do an ninh quốc gia.[223] Tháng 2 năm 1945, Hải quân Mỹ đưa Trung úy Pháp Louis Jampierre từ San Diego đến Clipperton[224] khảo sát rồi trở về trong ngày. [225][226] Đến tháng 9 năm 1945, khi nguy cơ từ Nhật giảm dần, Mỹ bắt đầu rút quân,[227][228] tiêu hủy đạn dược nhưng để lại nhiều nhu yếu phẩm.[228][133] Trạm thời tiết hoàn toàn giải thể khi lực lượng cuối cùng rút đi vào ngày 21 tháng 10 năm 1945.[196]

Những diễn biến sau Thế chiến II

Kể từ khi bị quân đội Mỹ bỏ hoang sau Thế chiến II, đảo Clipperton trở thành điểm đến của các cần thủ, hải quân Pháp và ngư dân Mexico. Nơi đây cũng thu hút một số đoàn thám hiểm khoa học lẫn vô tuyến truyền thông. Đáng chú ý, năm 1978, nhà nghiên cứu Jacques Cousteau đã cùng đoàn thợ lặn và một nhân chứng từ cuộc di tản năm 1917 tới đây để quay bộ phim tài liệu Clipperton: Hòn đảo bị thời gian lãng quên.[229]

Năm 1958, nhà điểu học Ken Stager đến đảo Clipperton[88] và chứng kiến lợn rừng tàn phá nặng nề các đàn chim booby nâubooby mặt nạ (chỉ còn lần lượt 500 và 150 con). Ông đã dùng súng săn tiêu diệt toàn bộ 58 con lợn trên đảo,[79] đến năm 2003, số lượng chim đã phục hồi mạnh mẽ lên 25.000 con booby nâu và 112.000 con booby mặt nạ, biến nơi đây thành địa bàn sinh sống lớn nhất thế giới của booby mặt nạ và lớn thứ hai của booby nâu.[76] Câu chuyện này cũng truyền cảm hứng cho hai giáo sư Bernie Tershy và Don Croll thành lập tổ chức phi lợi nhuận Tổ chức Bảo tồn Đảo vào năm 1994, chuyên loại bỏ các loài xâm lấn để bảo vệ động vật trên các hòn đảo.[230]

Năm 1962, khi Algeria giành độc lập đe dọa các bãi thử hạt nhân của Pháp tại Bắc Phi, Bộ Các lực lượng vũ trang Pháp từng xem xét đảo Clipperton làm phương án thay thế.[231][232] Dù bị loại bỏ do thời tiết khắc nghiệt và vị trí quá xa xôi,[233] hòn đảo vẫn được chọn làm nơi đặt một phái đoàn khoa học nhỏ để thu thập dữ liệu bụi phóng xạ.[133] Từ năm 1966 đến 1969, quân đội Pháp triển khai các sứ mệnh "Bougainville" đến hòn đảo, vận chuyển khoảng 25 tấn thiết bị như nhà ở Polynesia, trạm xử lý nước, máy phát điện và công trình vệ sinh. Nhiệm vụ chính là giám sát đảo cùng vùng biển lân cận, đo đạc thời tiết và khảo sát khả năng khôi phục đường băng từ thời Thế chiến II.[25] Đến năm 1978, những cơ sở vật chất này đều rơi vào tình trạng hoang phế.[20] Kế hoạch khơi thông đầm phá để xây dựng cảng thương mại và du lịch trong thập niên 1970 cũng bị hủy bỏ.[234] Cuối cùng, vào ngày 7 tháng 4 năm 1980, một trạm thời tiết tự động đã hoàn thành, truyền dữ liệu qua vệ tinh Argos về Trung tâm Khí tượng Vũ trụ Lannion tại Brittany, Pháp.[235]

Năm 1981, Viện Hàn lâm Khoa học Hải ngoại đề xuất xây dựng đường băng và hạ tầng cảng cá tại đầm phá Clipperton, yêu cầu xẻ lối đi ở vành đai san hô để mở lối ra biển. Để giám sát dự án, Pháp đã chuyển Clipperton từ Polynesia thuộc Pháp về dưới quyền quản lý trực tiếp của Bộ hải ngoại như một tài sản công. Đến năm 1986, Công ty SEDEIC cùng chính quyền Pháp lập kế hoạch phát triển cảng cá và tuyển mộ dân Polynesia đến định cư.[236] Tuy nhiên, do chi phí cao, đảo quá nhỏ và xa thị trường, tất cả các kế hoạch này đều bị hủy bỏ sau giai đoạn nghiên cứu sơ bộ.[237]

Tháng 11 năm 1994, Trung tâm Nghiên cứu Vũ trụ Quốc gia Pháp nhờ NASA hỗ trợ theo dõi sự phân rã tầng một của tên lửa Ariane 5.[238] Sau một tháng lắp đặt và hiệu chỉnh radar tại Clipperton để theo dõi chuyến bay V88, nhiệm vụ thất bại do tên lửa bị nổ sau khi phóng 37 giây bởi lỗi phần mềm.[238][239]

Mexico đã chấp nhận phán quyết trọng tài năm 1931 công nhận Clipperton thuộc Pháp, quyền đánh bắt cá của tàu Mexico tại đây vẫn gây tranh cãi. Hiệp ước ký năm 2007 và được tái khẳng định năm 2017 cho phép Mexico khai thác hải sản nếu có phép của Pháp, tuân thủ quy định bảo tồn và báo cáo sản lượng; dù vậy, việc Pháp thiếu giám sát thường xuyên khiến việc kiểm tra tuân thủ gặp nhiều khó khăn.[240]

Những người bị mắc kẹt

Tháng 5 năm 1893, Charles Jensen và "Brick" Thurman thuộc Công ty Oceanic Phosphate bị tàu Compeer để lại trên đảo Clipperton cùng lượng lương thực đủ dùng 90 ngày nhằm bảo vệ hòn đảo và nguồn phân chim. Trước đó, Jensen đã gửi thư nhờ Andrew Furuseth, Thư ký Liên đoàn Thủy thủ Bờ biển, báo tin họ bị mắc kẹt nếu công ty không cử tàu đến đón sau 6 tuần kể từ khi Compeer trở về.[241] Dù Oceanic Phosphate phủ nhận việc bỏ rơi hai người thiếu lương thực, họ vẫn thuê tàu Viking đến đón họ vào cuối tháng 8.[242] Nhờ ăn thêm trứng chim biển để duy trì sự sống, hai người đã được tàu Viking giải cứu và đưa về San Francisco vào ngày 31 tháng 10.[243]

Tháng 5 năm 1897, tàu chở hàng Kinkora (Anh) bị chìm tại Clipperton.[244][245] Thủy thủ đoàn vớt được lương thực và nước uống nên sống tạm ổn định trên đảo. Họ từng từ chối đề nghị đưa vào đất liền với giá 1.500 USD từ một con tàu đi ngang. Sau đó, 8 người tự chèo thuyền cứu sinh đến Acapulco phát tín hiệu giải cứu.[246][247] Nhận tin từ thuyền phó McMarty, tàu HMS Comus đã rời British Columbia đến đưa toàn bộ thủy thủ đoàn về.[247]

Năm 1947, năm ngư dân Mỹ từ San Pedro được cứu thoát sau sáu tuần mắc kẹt trên đảo Clipperton.[248]

Đầu năm 1962, chín thủy thủ của tàu đánh cá ngừ MV Monarch bị chìm đã mắc cạn và trú ẩn trên đảo từ ngày 6 tháng 2 đến ngày 1 tháng 3.[249] Dù nước đầm phá uống được, họ vẫn ưu tiên dùng nước dừa. Do các công trình cũ đã sụp đổ, họ dựng lều tạm bằng bao xi măng, mái thiếc vớt từ các căn nhà Quonset quân đội Mỹ dựng 20 năm trước, đồng thời lấy gỗ ở đây làm củi nấu ăn. Nguồn lương thực ít ỏi trên đảo được bổ sung bằng cá đánh bắt ngoài rạn san hô kết hợp với khoai tây, hành tây cứu từ tàu chìm. Họ thử ăn trứng chim nhưng trứng bị hỏng, còn chim nhỏ thì quá ít thịt. Đàn lợn trên đảo đã diệt vong, chỉ còn lại những bộ xương.[59] Sau 23 ngày, họ được một tàu cá phát hiện và được tàu khu trục USS Robison của Hải quân Mỹ giải cứu.[250]

Các chuyến thám hiểm DX vô tuyến nghiệp dư

Clipperton là điểm đến hấp dẫn của giới vô tuyến truyền thanh nghiệp dư nhờ sự hẻo lánh, quy định cấp phép, lịch sử và môi trường đặc biệt.[251] Bên cạnh các hoạt động kết hợp, đảo từng đón nhiều chuyến thám hiểm DX lớn như FO0XB (1978),[20][252] FO0XX (1985),[253] FO0CI (1992),[254] FO0AAA (2000),[255] TX5C (2008),[255] và TX5S (2024).[256][257]

Tháng 3 năm 2014, Đoàn thám hiểm Cordell do Robert Schmieder dẫn đầu đã thực hiện chuyến thám hiểm radio DX (thẻ hiệu TX5K) kết hợp nghiên cứu khoa học.[258] Với 24 nhà điều hành, nhóm đã xác lập kỷ lục mới khi đạt hơn 114.000 liên lạc, bao gồm hoạt động trên băng tần 6 m và liên lạc phản xạ Mặt Trăng (EME).[259][260] Chuyến đi ghi dấu ấn nhờ ứng dụng DXA, hệ thống nhật ký radio trực tuyến qua vệ tinh cho phép theo dõi hoạt động theo thời gian thực. Về mặt khoa học, đoàn đã thu thập, định danh loài trùng lỗ đầu tiên và chụp ảnh toàn cảnh đảo từ diều. Chuyến thám hiểm còn có sự tham gia của hai nhà khoa học Đại học Tahiti và đoàn phim tài liệu Thalassa (Pháp).[261]

Tháng 4 năm 2015, nhà vô tuyến Alain Duchauchoy (F6BFH) tham gia chuyến thám hiểm khoa học "Passion 2015" tại đảo Clipperton với bí hiệu TX5P. Nhân chuyến đi, ông cũng tìm hiểu về sự hiện diện của người Mexico trên hòn đảo này vào đầu thế kỷ 20.[257][262]

Ghi chú

  1. ^ Hòn đảo này được chỉ định mã bưu chính của Pháp, nhưng không có bưu điện nào trên đảo.[3]

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Findlay, A. G.; Maury, M. F. (1853). "Oceanic Currents, and Their Connection with the Proposed Central-America Canals". Journal of the Royal Geographical Society of London. 23: 217–242. doi:10.2307/1797966. JSTOR 1797966.
  2. ^ "Décret n° 2017-292 du 6 mars 2017 relatif au temps légal français" [Decree No. 2017-292 of March 6, 2017 relating to French legal time]. Décret số 2017-292 Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp). tr. 2. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023.
  3. ^ Jullien, Pierre (ngày 17 tháng 4 năm 2020). "Clipperton: une " passion " américano-franco-mexicaine" [Clipperton: An American-Franco-Mexican "Passion"]. Le Monde (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ Glynn, P. W.; Veron, J. E. N.; Wellington, G. M. (tháng 6 năm 1996). "Clipperton Atoll (eastern Pacific): oceanography, geomorphology, reef-building coral ecology and biogeography". Coral Reefs. 15 (2): 71–99. Bibcode:1996CorRe..15...71G. doi:10.1007/BF01771897. ISSN 0722-4028. S2CID 33353663. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
  5. ^ a b c Morrell, Benjamin (1841), A Narrative of Four Voyages to the South Sea, North and South, Pacific Ocean, Chinese Sea, Ethiopic and Southern Atlantic Ocean, Indian and Antarctic Ocean from the Years 1822 to 1831, New York, New York: Harper & Brothers, tr. 219, lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023
  6. ^ Hinz, Earl R.; Howard, Jim (2006). Landfalls of Paradise: Cruising Guide to the Pacific Islands. University of Hawaii Press. ISBN 978-0-8248-4518-6. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022. French Polynesia operates as a CEPT country under French authority, but still requires local permission and a local call sign (as do the other French colonies in Oceania: Clipperton, New Caledonia, and Wallis and Futuna.)
  7. ^ Todd, Ian (1974). Island Realm: A Pacific Panorama. Angus & Robertson. tr. 190. ISBN 978-0-207-12761-8. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022. On the other side of Oceania, about 1,800 miles (2,897 km) west of the Panama Canal, is another French possession, Clipperton Island.
  8. ^ Mustin, Lloyd Montague; Winkler, David F. (2024). Witness to Neptune's inferno: the Pacific War diary of Lieutenant Commander Lloyd M. Mustin, USS Atlanta (CL 51). Havertown, PA: Casemate Publishers. ISBN 978-1-63624-407-5. OCLC 1395066970.
  9. ^ Ineich, Ivan; Zug, George (1991). "Nomenclatural status of Emoia cyanura (Lacertilia, Scincidae) populations in the Central Pacific". Copeia. 1991 (4). American Society of Ichthyologists and Herpetologists: 1132–1136. doi:10.2307/1446114. JSTOR 1446114. Its distribution encompasses much of Oceania from the Hawaiian archipelago, Clipperton Island, and Easter Island westward through Polynesia and Melanesia
  10. ^ Fisher, Denise (ngày 16 tháng 3 năm 2022). "L'Indo-Pacifique et la souveraineté de la France en Océanie". Outre-Terre. 6061 (1): 467–503. doi:10.3917/oute2.060.0468. S2CID 247540315. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ Bempéchat, Paul-André (2017). Jean Cras, Polymath of Music and Letters. Taylor & Francis. ISBN 978-1-351-56175-4. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022. In India, French settlements included Pondicherry, Karikal, Yanaon, Mahé and Chandernagore; and in Oceania, Clipperton, New Caledonia, French Polynesia, Vanuatu (shared with the British Empire)
  12. ^ Terry, James P. (1988). Climate and Environmental Change in the Pacific. The University of Michigan. tr. 5. ISBN 978-982-01-0358-0. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2022. The British added the Ellice, Pitcairn and portions of the Phoenix Islands; the Australians consolidated their claims to Papua; and the French consolidated their claims to Clipperton islands; Easter and adjacent islands were claimed by Chile, Cocos Island was claimed by Costa Rica, and the Galapagos claimed by Ecuador.By 1900, there were virtually no remaining islands in Oceania unclaimed by foreign powers.
  13. ^ Flichy de la Neuville, Thomas; De Gentile, Eleonore (2022). "France in the Pacific. History of a Discreet Presence". Zeitschrift für Außen- und Sicherheitspolitik. 15: 69–82. doi:10.1007/s12399-022-00893-w. S2CID 248174340. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2022.
  14. ^ Fourriére, Manon; Reyes-Bonilla, Héctor; Rodríguez-Zaragoza, Fabián A.; Crane, Nicole (2014). "Fishes of Clipperton Atoll, Eastern Pacific: Checklist, Endemism, and Analysis of Completeness of the Inventory". Pacific Science. 68 (3): 375–395. doi:10.2984/68.3.7. ISSN 0030-8870. S2CID 56166137. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2023.
  15. ^ Romero-Torres, Mauricio; Treml, Eric A.; Acosta, Alberto; Paz-García, David A. (ngày 19 tháng 6 năm 2018). "The Eastern Tropical Pacific coral population connectivity and the role of the Eastern Pacific Barrier". Scientific Reports. 8 (1): 9354. Bibcode:2018NatSR...8.9354R. doi:10.1038/s41598-018-27644-2. PMC 6008413. PMID 29921956.
  16. ^ Robertson, D. R.; Allen, G. R. (ngày 1 tháng 6 năm 1996). "Zoogeography of the shorefish fauna of Clipperton Atoll". Coral Reefs. 15 (2): 121–131. Bibcode:1996CorRe..15..121R. doi:10.1007/BF01771902. S2CID 41906452.
  17. ^ Klitgord, Kim D.; Mammerickx, Jacqueline (ngày 10 tháng 8 năm 1982). "Northern East Pacific Rise: Magnetic anomaly and bathymetric framework". Journal of Geophysical Research: Solid Earth. 87 (B8): 6725–6750. Bibcode:1982JGR....87.6725K. doi:10.1029/JB087iB08p06725.
  18. ^ Menard, Henry W. (1956). "Archipelagic Aprons". AAPG Bulletin. 40. doi:10.1306/5CEAE56B-16BB-11D7-8645000102C1865D. ISSN 0149-1423. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  19. ^ Menard, H. W.; Fisher, Robert L. (1958). "Clipperton Fracture Zone in the Northeastern Equatorial Pacific". The Journal of Geology. 66 (3): 240. Bibcode:1958JG.....66..239M. doi:10.1086/626502. JSTOR 30080925. S2CID 129268203.
  20. ^ a b c Sacotte, Jean-Charles (ngày 1 tháng 3 năm 1978). "Dx pedition on Clipperton". 1978 Dxpedition to Clipperton Atoll. Jeanne, Sylvie biên dịch. Clipperton DX Club. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  21. ^ Jost, Xenia; Jost, Christian H.; Meyer, Jean-Yves (ngày 6 tháng 6 năm 2019). "Flora and Vegetation of Clipperton (La Passion) Atoll, North-Eastern Pacific Ocean: Three Centuries of Changes and Recent Plant Dynamics". Atoll Research Bulletin (623): 1–31. doi:10.5479/si.0077-5630.623. ISSN 0077-5630. S2CID 197962758. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  22. ^ "Clipperton Island pictures and history". QSL.net. 2000 DXpedition to Clipperton Island. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  23. ^ Pogoreutz, Claudia; Clua, Eric E. G.; Tortolero-Langarica, J. J. Adolfo (2022). "High live coral cover and incidence of a pink-spotted coral phenotype on remote reefs off Clipperton Island, Tropical Eastern Pacific". Marine Biology. 169 (9): 115. Bibcode:2022MarBi.169..115P. doi:10.1007/s00227-022-04101-3. ISSN 0025-3162. S2CID 257057229. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  24. ^ a b c d "Eastern Pacific Ocean, southeast of Mexico". Khu vực sinh thái lục địa. Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên.
  25. ^ a b c Tchekémian, Anthony (2022). "Clipperton, seul territoire français dans l'océan Pacifique nord-oriental: quels enjeux environnementaux et géopolitiques?" [Clipperton, the only French territory in the Northeastern Pacific Ocean: what are the environmental and geopolitical issues?]. Études caribiéennes (bằng tiếng French). 51. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2023.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ a b Wheeler, Quentin (ngày 11 tháng 8 năm 2012). "New to nature No 80: Callyspongia roosevelti". The Guardian. ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  27. ^ Limbaugh, Conrad (ngày 1 tháng 5 năm 1959). August – September 1958. Field Report. IGY Clipperton Island Expedition (Báo cáo). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  28. ^ Goldberg, Walter M.; Rankey, Eugene C. (ngày 14 tháng 7 năm 2023), A Global Atlas of Atolls, Boca Raton: CRC Press, doi:10.1201/9781003287339-1, ISBN 978-1-003-28733-9
  29. ^ "War Diary of USS Pontotoc (AVS-7)". catalog.archives.gov. World War II War Diaries, Other Operational Records and Histories, between ca. January 1, 1942–ca. June 1, 1946. U.S. National Archives and Records Administration. ngày 1 tháng 6 năm 1945. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  30. ^ Rose, Neil. "Voices of WWII: Neil Rose". Friends of the National WWII Memorial (Phỏng vấn). Washington, DC. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  31. ^ a b Fluckey, Owen (ngày 3 tháng 7 năm 2012). "An Interview with Owen E. Fluckey". National Museum of the Pacific War (Phỏng vấn). Phỏng vấn viên Richard Misenhimer. Argos, Indiana. tr. 16. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  32. ^ a b c Sachet, Marie-Hélène (1962a). "Geography and land ecology of Clipperton Island". Atoll Research Bulletin. 86: 1–115. doi:10.5479/si.00775630.86.1. ISSN 0077-5630.
  33. ^ Eckert, Scott A.; Stewart, Brent S. (2001), "Telemetry and satellite tracking of whale sharks, Rhincodon typus, in the Sea of Cortez, Mexico, and the north Pacific Ocean", trong Tricas, Timothy C.; Gruber, Samuel H. (biên tập), The behavior and sensory biology of elasmobranch fishes: an anthology in memory of Donald Richard Nelson, Developments in environmental biology of fishes, quyển 20, Dordrecht: Springer Netherlands, tr. 299–308, doi:10.1007/978-94-017-3245-1_17, ISBN 978-90-481-5655-9, lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023, truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023
  34. ^ Maul, George A.; Hansen, Donald V.; Bravo, Nicolas J. (ngày 21 tháng 3 năm 2013), "A Note on Sea Level Variability at Clipperton Island from Geosat and In-Situ Observations", trong Woodworth, P.L.; Pugh, D.T.; DeRonde, J.G.; Warrick, R.G. (biên tập), Geophysical Monograph Series, Washington, D.C.: American Geophysical Union, tr. 145–154, doi:10.1029/gm069p0145, ISBN 978-1-118-66652-4, lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023, truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023
  35. ^ Temmen, John; Montenegro, Alvaro; Juras, Sreya; Field, Julie S.; DeGrand, Jim (2022). "Floating the sweet potato to Polynesia: Considering the feasibility of oceanic drift for the prehistoric introduction of the sweet potato (Ipomoea batatas) to Pacific Islands". Quaternary Science Reviews. 295 107709. Bibcode:2022QSRv..29507709T. doi:10.1016/j.quascirev.2022.107709. S2CID 252548506. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
  36. ^ Lebigre, Jean-Michel; Decoudras, Pierre-Marie (ngày 2 tháng 3 năm 2004). Les aires protégées insulaires et littorales tropicales actes du colloque [Tropical island and coastal protected areas conference proceedings] (bằng tiếng Pháp). Bordeaux: Centre de recherches sur les espaces tropicaux de l'Université Michel de Montaigney. ISBN 2-905081-45-7. OCLC 492187765.
  37. ^ a b c Jost, Christian (2014). "Bienvenue sur l'île de La Passion ... Clipperton!" [Welcome to Passion Island ... Clipperton!] (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  38. ^ Milbrand, Lance. "Lance Milbrand: Special Projects". Milbrand Cinema. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  39. ^ Étienne, Jean-Louis (2005). "Expédition Clipperton". JeanLouisEtienne.com (bằng tiếng Pháp). Jean-Louis Étienne. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2005.
  40. ^ de la Ronciere, Bertrand (2008). Les Oceans Français en 36 Interviews [The French Oceans in 36 Interviews] (bằng tiếng Pháp). Editions l'Harmattan. ISBN 978-2-296-21555-9. OCLC 1373650260.
  41. ^ Nelson, Dan; Sachs, Julian (ngày 2 tháng 4 năm 2008). "Clipperton Atoll Expedition – 2008". Faculty.Washington.edu. School of Oceanography, University of Washington. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  42. ^ Shor, Elizabeth Noble (1978). Scripps Institution of Oceanography: Probing the Oceans, 1936 to 1976. San Diego, California: Tofua Press. ISBN 0-914488-17-1. OCLC 4145154.
  43. ^ Maragos, James E.; Williams, Gareth J. (2011), "Pacific Coral Reefs: An Introduction", trong Hopley, David (biên tập), Encyclopedia of Modern Coral Reefs, Encyclopedia of Earth Sciences Series, Dordrecht: Springer Netherlands, tr. 753–776, doi:10.1007/978-90-481-2639-2_122, ISBN 978-90-481-2638-5, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023
  44. ^ Belcher, Edward. "Letter from Capt. E. Belcher (Oahu) to F. Beaufort" (10 June 1839) [Textual record]. Records of the Hydrographic Department of Great Britain relating to surveys in the Pacific and Indian Oceans (as filmed by the AJCP), 1779–1946, Box: Letters of Capt. E. Belcher, File: Surveyors' Letters, ID: 1064184619. Canberra, Australian Capital Territory, Australia: National Library of Australia. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  45. ^ Jost (2003).
  46. ^ a b c Carricart-Ganivet, Juan P.; Reyes-Bonilla, Hector (1999). "New and Previous Records of Scleractinian Corals from Clipperton Atoll, Eastern Pacific". Pacific Science. 53 (4): 370–375. hdl:10125/710. ISSN 0030-8870. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  47. ^ a b Charpy, Loïc; Rodier, M.; Sarazin, G. (2010), "Clipperton, a Meromictic Lagoon", trong Ceccaldi, Hubert-Jean; Dekeyser, Ivan; Girault, Mathias; Stora, Georges (biên tập), Global Change: Mankind-Marine Environment Interactions, Dordrecht: Springer Netherlands, tr. 351–356, doi:10.1007/978-90-481-8630-3_62, ISBN 978-90-481-8629-7, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023, truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023
  48. ^ Jost và đồng nghiệp (2016), tr. 12, 18.
  49. ^ a b Charpy, L.; Rodier, M.; Couté, A.; Perrette-Gallet, C.; Bley-Loëz, C. (2010). "Clipperton, a possible future for atoll lagoons". Coral Reefs. 29 (3): 771–783. Bibcode:2010CorRe..29..771C. doi:10.1007/s00338-010-0627-0. ISSN 0722-4028. S2CID 44581800. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  50. ^ a b c d e Galand, Pierre E.; Bourrain, Muriel; De Maistre, Emmanuel; Catala, Philippe; Desdevises, Yves; Elifantz, Hila; Kirchman, David L.; Lebaron, Philippe (2012). "Phylogenetic and functional diversity of Bacteria and Archaea in a unique stratified lagoon, the Clipperton atoll (N Pacific)". FEMS Microbiology Ecology. 79 (1): 203–217. Bibcode:2012FEMME..79..203G. doi:10.1111/j.1574-6941.2011.01209.x. PMID 22029483. S2CID 954409.
  51. ^ a b Snodgrass, R. E. & Heller, E. (ngày 30 tháng 9 năm 1902). "The birds of Clipperton and Cocos Islands". Proceedings of the Washington Academy of Sciences. Papers from the Hopkins Stanford Galápagos expedition 1898–1899. IV: 501–520. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  52. ^ NASA Ocean Biology Processing Group (2017), "VIIRS-SNPP Level 2 Ocean Color Data Version R2018.0", NASA Ocean Biology Distributed Active Archive Center (Daac) Data Set, NASA Ocean Biology DAAC: 2018, Bibcode:2017ob...data..638N, doi:10.5067/npp/viirs/l2/oc/2018, lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2022, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023
  53. ^ a b Fluckey (2012), tr. 17.
  54. ^ Fluckey, Owen (ngày 21 tháng 8 năm 2004). "Interview with Owen Fluckey". National Museum of the Pacific War (Phỏng vấn). Phỏng vấn viên Misenhimer, Richard; Van Meter, Peg. Fredericksburg, Texas. tr. 4. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  55. ^ Fergusson, G. J.; Libby, W. F. (1962). "UCLA Radiocarbon Dates I". Radiocarbon. 4: 109–114. Bibcode:1962Radcb...4..109F. doi:10.1017/S0033822200036572. ISSN 0033-8222. S2CID 251136625.
  56. ^ Couté, Alain; Perrette, Catherine; Chomérat, Nicolas (ngày 1 tháng 2 năm 2012). "Three Dinophyceae from Clipperton Island lagoon (eastern Pacific Ocean), including a description of Peridiniopsis cristata var. tubulifera var. nov". Botanica Marina. 55 (1): 59–71. Bibcode:2012BoMar..55...59C. doi:10.1515/bot-2011-121. ISSN 1437-4323. S2CID 84994803. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  57. ^ Goode, Michael. "1992 Clipperton Island expedition". QSL.net. 2000 DXpedition to Clipperton Island. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  58. ^ Milbrand, Lance (ngày 29 tháng 8 năm 2003). "Clipperton Journal: The daily record of life on a Pacific atoll". News.NationalGeographic.com. National Geographic News. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  59. ^ a b c Atoll Research Bulletin (PDF) (Báo cáo). Quyển 94. Washington, D.C.: National Academy of Sciences. ngày 15 tháng 12 năm 1962. tr. 8–10. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  60. ^ Mitchell, Beverly Marecheau (director), Arnaldo-Guizar, Chico (director), Ling, Lisa (host), Milbrand, Lance (reporter) (2004). National Geographic Ultimate Explorer: Island Castaway (Television production). Washington, D.C.: National Geographic. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2023 – qua Alexander Street.
  61. ^ a b c Tchékémian, Anthony (2021). Clipperton, les restes de La Passion: regards sur le seul atoll corallien français dans l'océan Pacifique nord-oriental [Clipperton, the remains of La Passion: a look at the only French coral atoll in the Northeastern Pacific Ocean] (bằng tiếng Pháp). Pointe-à-Pitre, Guadeloupe: Presses universitaires des Antilles. ISBN 979-10-95177-18-0. OCLC 1289359277.
  62. ^ Irwin, Rossman P.; Davis, Robert E. (ngày 1 tháng 8 năm 1999). "The relationship between the Southern Oscillation Index and tropical cyclone tracks in the eastern North Pacific". Geophysical Research Letters. 26 (15): 2251–2254. Bibcode:1999GeoRL..26.2251I. doi:10.1029/1999GL900533. S2CID 140602960.
  63. ^ Deangelis, Richard (1972). "Stalking the Wild Hurricane". Weatherwise. 25 (4): 156–161. Bibcode:1972Weawi..25d.156D. doi:10.1080/00431672.1972.9931595. ISSN 0043-1672. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  64. ^ Action News at 12:30 PM (Television news production). ABC News (WPVI). ngày 25 tháng 11 năm 2015. Sự kiện xảy ra vào lúc 20:00. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  65. ^ Wu, Henry C.; Moreau, Mélanie; Linsley, Braddock K.; Schrag, Daniel P.; Corrège, Thierry (2014). "Investigation of sea surface temperature changes from replicated coral Sr/Ca variations in the eastern equatorial Pacific (Clipperton Atoll) since 1874". Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology. 412: 208–222. Bibcode:2014PPP...412..208W. doi:10.1016/j.palaeo.2014.07.039. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  66. ^ Linsley, Braddock K.; Ren, Lei; Dunbar, Robert B.; Howe, Stephen S. (2000). "El Niño Southern Oscillation (ENSO) and decadal-scale climate variability at 10°N in the eastern Pacific from 1893 to 1994: A coral-based reconstruction from Clipperton Atoll". Paleoceanography. 15 (3): 322–335. Bibcode:2000PalOc..15..322L. doi:10.1029/1999PA000428.
  67. ^ Linsley, B. K.; Messier, R. G.; Dunbar, R. B. (ngày 22 tháng 4 năm 1999). "Assessing between-colony oxygen isotope variability in the coral Porites lobata at Clipperton Atoll". Coral Reefs. 18 (1): 13–27. Bibcode:1999CorRe..18...13L. doi:10.1007/s003380050148. ISSN 0722-4028. S2CID 32697159.
  68. ^ Snodgrass & Heller (1902).
  69. ^ Jost, Christian H.; Andréfouët, Serge (2006). "Long-term natural and human perturbations and current status of Clipperton Atoll, a remote island of the Eastern Pacific". Pacific Conservation Biology. 12 (3): 207–218. Bibcode:2006PacSB..12..207H. doi:10.1071/PC060207. ISSN 1038-2097.
  70. ^ Jost và đồng nghiệp (2016), tr. 12.
  71. ^ Ineich, Ivan; Zug, George R. (ngày 13 tháng 12 năm 1991). "Nomenclatural Status of Emoia cyanura (Lacertilia, Scincidae) Populations in the Central Pacific". Copeia. 1991 (4): 1132. doi:10.2307/1446114. JSTOR 1446114.
  72. ^ Zug, George R. (2013). Reptiles and Amphibians of the Pacific Islands: A Comprehensive Guide. University of California Press. tr. 45. ISBN 978-0-520-95540-0.
  73. ^ Davie, P. (2015). "Johngarthia planata (Stimpson, 1860)". DecaNet. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017.
  74. ^ Perger, R. (2019). "Johngarthia oceanica (Perger, 2019)". DecaNet. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  75. ^ Sanvicente-Añorve, Laura; Lemus-Santana, Elia; Solìs-Weiss, Vivianne (2016). "Body Growth Pattern of an Isolated Land Crab Species (Johngarthia planata) (Decapoda, Gercarcinidae) From the Eastern Tropical Pacific: an Ecological Approach". Crustaceana. 89 (13): 1525–1539. Bibcode:2016Crust..89.1525S. doi:10.1163/15685403-00003602. ISSN 0011-216X. JSTOR 44250144.
  76. ^ a b c d Pitman, Robert L.; Ballance, Lisa T.; Bost, Charly (2005). "Clipperton Island: Pigsty, Rat Hole, and Booby Prize" (PDF). Marine Ornithology. 33 (2): 193–194. CiteSeerX 10.1.1.600.7376. doi:10.5038/2074-1235.33.2.667. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2023.
  77. ^ Sachet, Marie-Hélène (ngày 6 tháng 3 năm 1962). "Flora and vegetation of Clipperton Island". Proceedings of the California Academy of Sciences. 4th. 31 (10). San Francisco, California: California Academy of Sciences: 249–307. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018 – qua Internet Archive.
  78. ^ McNeill, J.R. (ngày 2 tháng 2 năm 2022), "Of Rats and Men: A Synoptic Environmental History of the Island Pacific*", Environmental History in the Pacific World (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 1), London: Routledge, tr. 69–119, doi:10.4324/9781315256313-3, ISBN 978-1-315-25631-3, truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2024
  79. ^ a b McLellan, Dennis (ngày 16 tháng 9 năm 2014). "Kenneth E. Stager dies at 94; curator of birds and mammals at L.A. County Natural History Museum". Los Angeles Times. Los Angeles, California. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  80. ^ Demelash, Mebea (ngày 9 tháng 5 năm 2024). "Remembering Kenneth E. Stager: A legacy of passion and inspiration". Defense Visual Information Distribution Service. United States Department of Defense. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2024.
  81. ^ Harper, Grant A.; Bunbury, Nancy (2015). "Invasive rats on tropical islands: Their population biology and impacts on native species". Global Ecology and Conservation (bằng tiếng Anh). 3: 607–627. Bibcode:2015GEcoC...3..607H. doi:10.1016/j.gecco.2015.02.010.
  82. ^ a b Jost, Christian H.; Friedlander, Alan; Ballesteros, Enric; Brown, Eric; Caselle, Jenn; Henning, Brad; Hoyos, Mauricio; Salinas de León, Pelayo; Rose, Paul; Thompson, Chris; Sala, Enric (2016). L'Atoll de Clipperton (Île de la Passion): Biodiversité, Menaces, et Recommandations pour sa Conservation. Rapport au Gouvernement de la France. Août 2016 [Clipperton Atol (Île de la Passion): Biodiversity, Threats, and Recommendations for its Convservation. Report to the French Government. August 2016.] (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Pháp). PapetōBản mẫu:'etaai, MoBản mẫu:'etaorea, French Polynesia: CRIOBE. tr. 10. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2023.
  83. ^ Lorvelec, Pascal & Fretey (2009).
  84. ^ Lorvelec, Olivier; Pascal, Michel; Fretey, Jacques (2009). "Sea turtles on Clipperton Island (Eastern Tropical Pacific)". Marine Turtle Newsletter. 10 (13). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  85. ^ "Important Bird Areas factsheet: Clipperton". Datazone.BirdLife.org. BirdLife International. 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  86. ^ VanderWerf, Eric A. (ngày 1 tháng 8 năm 2025). "Identification and Distribution of the Brown and Cocos Boobies and Their Subspecies". Western Birds. 56 (3): 176–199. doi:10.21199/WB56.3.2.
  87. ^ Bustamante, Paco; Le Verge, Thibault; Bost, Charles-André; Brault-Favrou, Maud; Le Corre, Matthieu; Weimerskirch, Henri; Cherel, Yves (ngày 24 tháng 10 năm 2023). "Mercury contamination in the tropical seabird community from Clipperton Island, eastern Pacific Ocean". Ecotoxicology. 32 (8): 1050–1061. Bibcode:2023Ecotx..32.1050B. doi:10.1007/s10646-023-02691-2. ISSN 0963-9292. PMID 37615819. S2CID 261098767.
  88. ^ a b Stager, Kenneth E. (1964). "The Birds of Clipperton Island, Eastern Pacific". The Condor. 66 (5): 357–371. doi:10.2307/1365428. ISSN 1938-5129. JSTOR 1365428. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  89. ^ a b Ehrhardt, Jean P. (tháng 12 năm 1971). "Census of the Birds of Clipperton Island, 1968". The Condor. 73 (4): 476–480. doi:10.2307/1366675. ISSN 1938-5129. JSTOR 1366675.
  90. ^ Rouan, Alice; Pousse, Melanie; Djerbi, Nadir; Porro, Barbara; Bourdin, Guillaume; Carradec, Quentin; Hume, Benjamin CC.; Poulain, Julie; Lê-Hoang, Julie; Armstrong, Eric; Agostini, Sylvain; Salazar, Guillem; Ruscheweyh, Hans-Joachim; Aury, Jean-Marc; Paz-García, David A. (ngày 1 tháng 6 năm 2023). "Telomere DNA length regulation is influenced by seasonal temperature differences in short-lived but not in long-lived reef-building corals". Nature Communications. 14 (1): 3038. Bibcode:2023NatCo..14.3038R. doi:10.1038/s41467-023-38499-1. ISSN 2041-1723. PMC 10235076. PMID 37263999.
  91. ^ Clua, Eric; Aurat, François; Bin, Nicolas; Bin, Sophie; Boissin, Emilie; Chavance, Yann; Cron, Daniel; Eleneau, Amanda; Hertau, Martin; Lancelot, Jonathan; Moro, Jean-Marc; Moulin, Clémentine; Pey, Alexis; Pogoreutz, Claudia; Pollina, Thibaut; Troublé, Romain; Planes, Serge (2018). Mission Tara Pacific sur l'atoll de Clipperton (île de La Passion – France) du 06 au 13 août 2018. Rapport de mission [Tara Pacific Mission on Clipperton Atoll (île de La Passion – France) 6–13 August 2018. Mission report.] (Báo cáo) (bằng tiếng Pháp). Tara Exhibitions Foundation. tr. 52–53. doi:10.13140/RG.2.2.20403.89127. CRIOBE USR3278. RA272.
  92. ^ Allen, Gerald R. (2008). "Conservation hotspots of biodiversity and endemism for Indo-Pacific coral reef fishes". Aquatic Conservation: Marine and Freshwater Ecosystems. 18 (5): 541–556. Bibcode:2008ACMFE..18..541A. doi:10.1002/aqc.880. ISSN 1052-7613. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  93. ^ Crane, Nicole L.; Tariel, Juliette; Caselle, Jennifer E.; Friedlander, Alan M.; Robertson, D. Ross; Bernardi, Giacomo (ngày 27 tháng 6 năm 2018). Patterson, Heather M. (biên tập). "Clipperton Atoll as a model to study small marine populations: Endemism and the genomic consequences of small population size". PLOS ONE. 13 (6) e0198901. Bibcode:2018PLoSO..1398901C. doi:10.1371/journal.pone.0198901. ISSN 1932-6203. PMC 6021044. PMID 29949612.
  94. ^ Allen & Robertson (1997).
  95. ^ Béarez, Philippe; Séret, Bernard (2009). "Les poissons". Trong Charpy, Loïc (biên tập). Clipperton: environnement et biodiversité d'un microcosme océanique [Clipperton: environment and biodiversity of an oceanic microcosm]. Patrimoines naturels (bằng tiếng French). Paris Marseille: Publications scientifiques du Muséum national d'histoire naturelle IRD éd. ISBN 978-2-85653-612-4.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  96. ^ Clua và đồng nghiệp (2018), tr. 54–57.
  97. ^ Allen, Gerald R.; Robertson, D. Ross (1997). "An annotated checklist of the fishes of Clipperton Atoll, tropical eastern Pacific" (PDF). Revista de Biología Tropical. 45 (2): 813–843. ISSN 2215-2075. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  98. ^ Morales-Serrano, Naití; Gonzalez-Pestana, Adriana (ngày 5 tháng 6 năm 2024). "Identification of the first nursery area of the Galápagos shark (Carcharhinus galapagensis) in the south-east Pacific Ocean". Journal of Fish Biology (bằng tiếng Anh). 105 (3): 1008–1013. Bibcode:2024JFBio.105.1008M. doi:10.1111/jfb.15820. ISSN 0022-1112. PMID 38840424.
  99. ^ "Rastrean al pez más grande del mundo" [The world's largest fish is being tracked]. El Diario de Sonora (bằng tiếng Tây Ban Nha). Heroica Nogales, Sonora, Mexico. ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2024. Anne permaneció en aguas panameñas durante 116 días, luego nadó hacia la Isla Clipperton (Francia), cerca de la Isla del Coco (Costa Rica) en su ruta hacia la Isla Darwin en Galápagos (Ecuador), un sitio conocido por atraer grupos de tiburones. 266 días después de que la etiquetaron, la señal desapareció, lo que indica que Anne navegaba demasiado profunda para seguirla. Después de 235 días de silencio, las transmisiones comenzaron de nuevo, al sur de Hawai. [Anne stayed in Panamanian waters for 116 days, then swam to Clipperton Island (France), near Cocos Island (Costa Rica) on her way to Darwin Island in the Galapagos (Ecuador), a site known to attract groups of sharks. 266 days after she was tagged, the signal disappeared, indicating that Anne was sailing too deep to be followed. After 235 days of silence, transmissions began again, south of Hawaii.]
  100. ^ Hutchinson, Melanie; Coffey, Daniel M.; Holland, Kim; Itano, David; Leroy, Bruno; Kohin, Suzanne; Vetter, Russell; Williams, Ashley J.; Wren, Johanna (2019). "Movements and habitat use of juvenile silky sharks in the Pacific Ocean inform conservation strategies". Fisheries Research. 210: 131–142. Bibcode:2019FishR.210..131H. doi:10.1016/j.fishres.2018.10.016. S2CID 92285864. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  101. ^ Clua và đồng nghiệp (2018), tr. 62–63.
  102. ^ De Laubenfels, Max Walker (1939). "Sponges collected on the presidential cruise of 1938" (PDF). Smithsonian Miscellaneous Collections. 98 (15). Baltimore, Maryland. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  103. ^ Wheeler, Quentin (ngày 11 tháng 8 năm 2012). "New to Nature no. 80: Callyspongia roosevelti". The Guardian. ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023.
  104. ^ "Hayward Fish Dealer Facing Prison For Importing Rare Species". CBS News. ngày 22 tháng 8 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  105. ^ a b "United States v. Steven Robinson, No. 11-CR-00513 (N.D. Calif.)" (PDF). Environmental Crimes Section Monthly Bulletin. United States Department of Justice. 2012. tr. 17. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  106. ^ Friedlander, Alan M.; Giddens, Jonatha; Ballesteros, Enric; Blum, Shmulik; Brown, Eric K.; Caselle, Jennifer E.; Henning, Bradley; Jost, Christian; Salinas-de-León, Pelayo; Sala, Enric (ngày 16 tháng 7 năm 2019). "Marine biodiversity from zero to a thousand meters at Clipperton Atoll (Île de La Passion), Tropical Eastern Pacific". PeerJ. 7 e7279. doi:10.7717/peerj.7279. ISSN 2167-8359. PMC 6640628. PMID 31341739.
  107. ^ Kurhi, Eric (ngày 20 tháng 8 năm 2011). Butler, David (biên tập). "Fish wholesaler in hot water". Oakland Tribune. Quyển 137 số 181. Oakland, California. tr. 7. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023 – qua Newspapers.com. There's a value that's created and that's for select customers who want something ugly but rare.
  108. ^ "Hayward man sentenced for smuggling rare exotic fish". East Bay Times. ngày 15 tháng 12 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  109. ^ "Costa Concordia (9320544)". Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  110. ^ Report of safety investigation Stranding of the chemical tanker vessel Sichem Osprey on 10 February 2010 on Clipperton Island (PDF) (Báo cáo). Bureau d'enquêtes sur les événements de mer. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  111. ^ "Re: Probe into Sichem Osprey grounding". Diver.net. ngày 1 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  112. ^ "Eitzen tanker Sichem Osprey refloated". LloydsList.MaritimeIntelligence.Informa.com. Lloyds List. ngày 8 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  113. ^ "Easterly Osprey: Vessel Information, Ex-Name History". MarineTraffic. ngày 24 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  114. ^ "Plastic surveying and collection". ClippertonProject.com. The Clipperton Project. ngày 12 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  115. ^ "Mission PASSION 23: Le Germinal pose le pied sur l'atoll de Clipperton" [Mission PASSION 23: The Germinal sets foot on Clipperton Atoll]. Ministère des armées: Marine nationale: Actualités. ngày 24 tháng 4 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  116. ^ Song, Y.-h. (ngày 1 tháng 12 năm 2010). "The Application of Article 121 of the Law of the Sea Convention to the Selected Geographical Features Situated in the Pacific Ocean". Chinese Journal of International Law (bằng tiếng Anh). 9 (4): 663–698. doi:10.1093/chinesejil/jmq031. ISSN 1540-1650.
  117. ^ "French minister questions Pacific fishing policies". RNZ (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2024.
  118. ^ Pauly, Daniel (2009). "The fisheries resources of the Clipperton Island EEZ (France)". Trong Zeller, Dirk; Harper, Sarah (biên tập). Fisheries catch reconstructions: Islands, Part I (PDF). Fisheries Centre Research Reports. Quyển 17. Fisheries Centre, University of British Columbia. tr. 35–37. ISSN 1198-6727. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2023.
  119. ^ Friedlander, Alan M.; Giddens, Jonatha; Ballesteros, Enric; và đồng nghiệp (ngày 16 tháng 7 năm 2019). "Marine Biodiversity from Zero to a Thousand Meters at Clipperton Atoll (Île de La Passion), Tropical Eastern Pacific". PeerJ. 7 e7279. doi:10.7717/peerj.7279. ISSN 2167-8359. PMC 6640628. PMID 31341739.
  120. ^ Article 9 – "Loi n° 55-1052 du 6 août 1955 modifiée portant statut des Terres australes et antarctiques françaises et de l'île de Clipperton" [Law No. 55-1052 of 6 August 1955 on the status of French Southern and Antarctic Lands and Clipperton Island]. Loi số 55-1052 Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  121. ^ "Décret du 31 janvier 2008 relatif à l'administration de l'île de Clipperton" [31 January 1966 Order Respecting the Administration of Clipperton Island]. Décret Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  122. ^ Murray, Fiona (2012), "Article 227(4): European Member State Territories for Whose External Relations a Member State is Responsible", The European Union and Member State Territories: A New Legal Framework Under the EU Treaties, The Hague, Netherlands: T. M. C. Asser Press, tr. 37–40, doi:10.1007/978-90-6704-826-2_6, ISBN 978-90-6704-825-5, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023, truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023
  123. ^ a b c Dickinson, Edwin D. (1933). "The Clipperton Island Case". American Journal of International Law. 27 (1): 130–133. doi:10.2307/2189797. ISSN 0002-9300. JSTOR 2189797. S2CID 147177707. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  124. ^ Smith, Mark A. (1977). "Sovereignty Over Unoccupied Territories—The Western Sahara Decision". Case Western Reserve Journal of International Law. 9 (1): 135–159. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  125. ^ D. (tháng 10 năm 1939). "Pacific Airways". Foreign Affairs. 18 (1): 62, 69. doi:10.2307/20028976. JSTOR 20028976.
  126. ^ Rimaboschi, Massimiliano (2006). L'unification du droit maritime: Contribution à la construction d'un ordre juridique maritime [The unification of maritime law: Contribution to the construction of a maritime legal order] (bằng tiếng Pháp). Presses universitaires d'Aix-Marseille. doi:10.4000/books.puam.934. ISBN 978-2-7314-0561-3. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023.
  127. ^ "Décret n° 96-774 du 30 août 1996 portant publication de la Convention des Nations unies sur le droit de la mer (ensemble neuf annexes), signée à Montego Bay le 10 décembre 1982, et de l'accord relatif à l'application de la partie XI de la Convention des Nations unies sur le droit de la mer du 10 décembre 1982, fait à New York le 28 juillet 1994" [Decree No. 96-774 of August 30, 1996 publishing the United Nations Convention on the Law of the Sea (all nine annexes), signed in Montego Bay on December 10, 1982, and the agreement relating to the application of Part XI of the United Nations Convention on the Law of the Sea of December 10, 1982, done at New York on July 28, 1994]. Décret số 96-774 Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023.
  128. ^ Law of the Sea (PDF) (Báo cáo). New York, New York, United States of America: United Nations, Division for Ocean Affairs and the Law of the Sea, Office of Legal Affairs. 2011. tr. 63–68. Bulletin No. 74. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  129. ^ Law of the Sea (PDF) (Báo cáo). New York, New York, United States of America: United Nations, Division for Ocean Affairs and the Law of the Sea, Office of Legal Affairs. 2019. tr. 24–25. Bulletin No. 99. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  130. ^ "Décret n° 2018–23 du 16 janvier 2018 établissant les limites extérieures de la mer territoriale et de la zone économique exclusive au large de l'île de Clipperton" [Decree No. 2018-23 of January 16, 2018 establishing the outer limits of the territorial sea and the exclusive economic zone off Clipperton Island]. Décret số 2018–23 Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp).
  131. ^ Flanders Marine Institute (VLIZ), Belgium (2019), "Boundaries", Maritime Boundaries Geodatabase: Maritime Boundaries and Exclusive Economic Zones (200NM), Salvador Jesús Fernández Bejarano, Britt Lonneville, Paula Oset Garcia, Lennert Schepers, Lennert Tyberghein, Bart Vanhoorne, Flanders Marine Institute (VLIZ), Belgium, VLIZ, doi:10.14284/386, lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023, truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023
  132. ^ Murray, Fiona (2012). The European Union and member state territories: a new legal framework under the EU treaties. The Hague: T.M.C. Asser Press. ISBN 978-90-6704-826-2. OCLC 772633376.
  133. ^ a b c Forcari, Christophe. "Clipperton, un destin noir au milieu de nulle part" [Clipperton, a dark destiny in the middle of nowhere]. Libération (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  134. ^ "Philippe Folliot, le sénateur des petits bouts de France". LEFIGARO (bằng tiếng Pháp). ngày 28 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  135. ^ "FOLLIOT Philippe". North Atlantic Treaty Organization Parliamentary Assembly. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  136. ^ Folliot, Philippe (ngày 16 tháng 11 năm 2016). Rapport No. 4219 (Báo cáo) (bằng tiếng Pháp). Paris, France: Assemblée Nationale. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2023.
  137. ^ "Relative à la différenciation, la décentralisation, la déconcentration et portant diverses mesures de simplification de l'action publique locale (1), Titre VIII : Dispositions relatives à l'Outre-Mer (Articles 239 à 268)" [Relating to differentiation, decentralization, deconcentration and on various measures to simplify local public action (1), Title VIII: Provisions relative to l'Outre-Mer]. Article 263, Loi số 2022-217 Error: the date or year parameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year for year, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats for date (bằng tiếng Pháp). French Assemblée nationale and Sénat. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  138. ^ Nunn, George E. (1934). "Magellan's Route in the Pacific". Geographical Review. 24 (4): 615–633. Bibcode:1934GeoRv..24..615N. doi:10.2307/208851. JSTOR 208851.
  139. ^ Glynn, Peter W. (2017), "History of Eastern Pacific Coral Reef Research", trong Glynn, Peter W.; Manzello, Derek P.; Enochs, Ian C. (biên tập), Coral Reefs of the Eastern Tropical Pacific, Coral Reefs of the World, quyển 8, Dordrecht: Springer Netherlands, tr. 1–37, doi:10.1007/978-94-017-7499-4_1, ISBN 978-94-017-7498-7, truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023
  140. ^ Vargas, Jorge A. (2011). Mexico and the Law of the Sea: Contributions and Compromises. Publications on Ocean Development. Quyển 69. Martinus Nijhoff Publishers. tr. 470. ISBN 978-90-04-20620-5. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  141. ^ Wright, Ione Stuessy (1953). Voyages of Alvaro de Saavedra Cerón 1527–1529. Coral Gables, Florida: University of Miami Press.
  142. ^ Lévesque, Rodrigue (1998). "French ships at Guam, 1708–1717: Introduction to a little-known period in Pacific history". The Journal of Pacific History (bằng tiếng Anh). 33 (1): 105–110. doi:10.1080/00223349808572861. ISSN 0022-3344.
  143. ^ "Map of Passion Island". Musée d'Archéologie National. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  144. ^ Sachet (1962b), tr. 286.
  145. ^ Büch, Boudewijn (2003). Eilanden [Islands] (bằng tiếng Hà Lan). Netherlands: Singel Pockets. ISBN 978-9-04-133086-4.
  146. ^ Vargas, Jorge A. (2011). Lowe, Vaughan; Churchill, Robin (biên tập). Mexico and the Law of the Sea: Contributions and Compromises. Leiden, Netherlands: Martinus Nijhoff Publishers. tr. 470. ISBN 978-90-04-20621-2. OCLC 754793865.
  147. ^ Kraska, James; Yang, Hee-Cheol, biên tập (2023). Peaceful management of maritime disputes. Abingdon-on-Thames: Routledge. ISBN 978-1-003-37721-4. OCLC 1357019799.
  148. ^ a b Baldus, Wolfgang (tháng 10 năm 2009). "The Stamps of Clipperton Island" (PDF). The Postal Gazette. Quyển IV số 5. tr. 42. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  149. ^ "Mexican Constitution of 1917 Compared With Constitution of 1857". The Annals of the American Academy of Political and Social Science. 71 (1): 1–116. tháng 3 năm 1917. doi:10.1177/0002716217071001S03. hdl:2027/hvd.32044058928805. ISSN 0002-7162. S2CID 152529340. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  150. ^ Jost, Christian (ngày 1 tháng 12 năm 2005). "Bibliographie de l'île de Clipperton – Île de La Passion (1711–2005)". Journal de la société des océanistes (120–121): 181–197. doi:10.4000/jso.481. ISSN 0300-953X. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  151. ^ "Empire of France!". The Pacific Commercial Advertiser. Honolulu, Hawaii. ngày 15 tháng 1 năm 1859. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2023.
  152. ^ Pardon, Daniel (ngày 15 tháng 5 năm 2020). "1858: Napoléon III déclenche la guerre des drapeaux à Clipperton" [1858: Napoleon III launches the War of the Flags at Clipperton]. Tahiti Infos (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  153. ^ Armstrong, W. N., biên tập (ngày 15 tháng 2 năm 1898). "Cannot Claim Island: State Department Says Clipperton Island No Part of U.S." The Hawaiian Gazette. Quyển 33 số 13. Honolulu, Hawaiʻi. tr. 2. ISSN 2157-1392. LCCN sn83025121. OCLC 9249554. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2023 – qua Library of Congress.
  154. ^ Wrighton, Scot (tháng 12 năm 1983). The Pacific Guano Rush (MA). University of Hawaii. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023.
  155. ^ Rogers, E.S. (ngày 9 tháng 1 năm 1933). The Sovereignty of Guano Islands in the Pacific Ocean (Báo cáo). Washington, D.C.: Department of State, Office of the Legal Advisor. tr. 268–271. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023.
  156. ^ Secretaría de Relaciones Exteriores de México (1909). Isla de la Pasión llamada de Clipperton. Publicación oficial [Passion Island called Clipperton] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mexico City, Mexico: Imp. de A. García Cubas Sucesores Hermanos. tr. 5–7. OCLC 11968605.
  157. ^ a b "Mexicans Ask Indemnity; Attempt to Enforce Their Claim on Clipperton Island". The New York Times. Quyển XLVII số 15028. ngày 11 tháng 3 năm 1898. tr. 5. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023.
  158. ^ Secretaría de Relaciones Exteriores de México (1909), tr. 3–4.
  159. ^ a b c d Van Dyke, Jon; Brooks, Robert A. (Fall 1980). "Uninhabited Islands: Their Impact on Ownership of the Ocean's Resources". Sea Grant Quarterly. 2 (3): 19. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2023.
  160. ^ a b Victor Emmanuel III (1932). "Arbitral award on the subject of the difference relative to the sovereignty over Clipperton Island" (PDF). The American Journal of International Law. 26 (2): 390–394. doi:10.2307/2189369. JSTOR 2189369. S2CID 246005364. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022.
  161. ^ Arias Díaz, Mateo (ngày 17 tháng 9 năm 2024). "El pleito por la Isla de Clipperton visto a través de los periódicos mexicanos y franceses durante el Porfiriato". Letras Históricas (bằng tiếng Tây Ban Nha) (30): 28 pp.–28 pp. doi:10.31836/lh.30.7420. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
  162. ^ Rogers (1933), tr. 278–279.
  163. ^ Kirchner, Stefan; Ulatowski, Laura (2023), "Clipperton Island", trong Gray, Kevin W. (biên tập), Global Encyclopedia of Territorial Rights, Cham: Springer International Publishing, tr. 1–5, doi:10.1007/978-3-319-68846-6_733-1, ISBN 978-3-319-68846-6, truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2023
  164. ^ Ongay Mendez, Alfredo Fernando (1945). El Arbitra de la Isla Clipperton Modos de Adquirir y Enajenar en Derecho International Publico [The Clipperton Island Arbitration Modes of Acquisition and Disposal in Public International Law] (Luận văn) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Universidad Nacional Autonoma de Mexico. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2023.
  165. ^ Arnaud, Gabriela (2015). Clipperton, Una Historia de Honor y Gloria [Clipperton, A History of Honour and Glory] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mexico: Bubok Editorial. ISBN 978-84-686-8274-7.
  166. ^ Kunz, Marco; Mondragón, Cristina (2019). Nuevas narrativas Mexicanas 3 escrituras en transformación (bằng tiếng Tây Ban Nha). Barcelona: Linkgua Ediciones. ISBN 978-84-9953-591-3. OCLC 1197904147.
  167. ^ a b "About Clipperton Island". ClippertonProject.com. The Clipperton Project. 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  168. ^ Perrill, Charlotte (tháng 6 năm 1937). "Forgotten Island". Proceedings of the United States Naval Institute. Quyển 63/6/412. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023. Four men of the crew of the Nokomis volunteered to man a boat and attempt the hazardous trip to Acapulco.
  169. ^ "Three Men Sail 500 Miles in Open Boat". South Bend News-Times. Quyển 31 số 182. South Bend, Indiana. ngày 24 tháng 6 năm 1914. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023. As soon as their story had been told to Admiral Howard, the cruiser Cleveland was dispatched from Acapulco under full steam to Clipperton Island...
  170. ^ Bennett, Raine (ngày 10 tháng 1 năm 1954). "The Madonna of Passion Isle". The American Weekly. New York, New York. tr. 12–13. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  171. ^ Jean-Baptiste, Philippe; Fourré, Elise; Charlou, Jean-Luc; Donval, Jean-Pierre; Corrège, Thierry (2009). "Gaining insight into Clipperton's lagoon hydrology using tritium". Estuarine, Coastal and Shelf Science. 83 (1): 39–46. Bibcode:2009ECSS...83...39J. doi:10.1016/j.ecss.2009.03.017. S2CID 42281088. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  172. ^ Restrepo, Laura (2014). La Isla de la Pasión. Alfaguara. ISBN 978-84-204-1831-5. OCLC 898062834.
  173. ^ "Trip report and photos: Clipperton Island – April 10–25, 2010". ElaineJobin.com. Elaine Jobin. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012.
  174. ^ "Navy Talk: The New Yorktown and Her Predecessors". Great Lakes Bulletin. Quyển 12 số 45. Great Lakes, Illinois. ngày 4 tháng 12 năm 1937. tr. 3. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  175. ^ "Original treaty between Mexico and France" (PDF). Pastel.Diplomatie.gouv.fr (bằng tiếng Pháp). French Foreign Ministry Archives. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2009.
  176. ^ "Affaire de l'île de Clipperton (Mexique contre France)" [Case of Clipperton Island (Mexico v. France)] (PDF). Recueil des Sentences Arbitrales [Reports of International Arbitral Awards] (bằng tiếng Pháp). Quyển II. United Nations (xuất bản 2006). ngày 28 tháng 1 năm 1931. tr. 1105–1111. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022.
  177. ^ Grant, John P.; Barker, Craig, biên tập (2009). "Clipperton Island case". Encyclopaedic Dictionary of International Law (ấn bản thứ 3). Oxford University Press. doi:10.1093/acref/9780195389777.001.0001. ISBN 978-0-19-538977-7. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  178. ^ Heflin, William B. (2000). "Diayou / Senkaku islands dispute: Japan and China, Oceans Apart" (PDF). Asian-Pacific Law & Policy Journal. 1 (18): 11–13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  179. ^ Parks, E. Taylor (1962). "European Possessions in the Americas". Journal of Inter-American Studies (bằng tiếng Anh). 4 (3): 395–405. doi:10.2307/164954. ISSN 0885-3118. JSTOR 164954.
  180. ^ Burns, Josephine Joan (1931–1932). "The Clipperton Island Case France v. Mexico". Cumulative Digest of International Law and Relations. 2: 94.
  181. ^ Vargas, Jorge A. (ngày 11 tháng 8 năm 2011). "Mexico's Islands: Mirage or Reality?". Mexico and the Law of the Sea: Contributions and Compromises. Leiden, Netherlands: Brill | Nijhoff. tr. 410. doi:10.1163/ej.9789004206205.i-544.39. ISBN 978-90-04-20621-2. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
  182. ^ González Avelar, Miguel (1992). Clipperton, isla mexicana [Clipperton, Mexican Island] (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). México: Fondo de Cultura Económica. ISBN 968-16-3787-9. OCLC 29345009.
  183. ^ "President's Party Explores Perilous Clipperton Island". The Star Press. Quyển 65 số 85. Muncie, Indiana. ngày 22 tháng 7 năm 1938. tr. 1. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  184. ^ a b c "Houston II (CA-30)". Naval History and Heritage Command. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  185. ^ "President and His Fishing Friends Land Five Sharks". The Belleville News-Democrat. Quyển 83 số 202. Belleville, Illinois. ngày 22 tháng 7 năm 1938. tr. 2. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  186. ^ "Oceanographical Results from Central America". Nature. 144 (3647): 545. tháng 9 năm 1939. Bibcode:1939Natur.144S.545.. doi:10.1038/144545c0. ISSN 0028-0836. S2CID 41695266.
  187. ^ "Scientists Study Island While President Fishes". The Baltimore Sun. Quyển 230-D. Baltimore, Maryland. ngày 22 tháng 7 năm 1938. tr. 11. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  188. ^ Schmitt, Waldo L. "Presidential Cruise of 1938 : diary" (July 21, 1938) [Diary]. Smithsonian Field Books, tr. 12–14. College Park, Maryland: Smithsonian Institution. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  189. ^ "Roosevelt Heads for Clipperton Island, Where the Fishing Is Reported Excellent". The New York Times. Quyển LXXXIII số 27932. Associated Press. ngày 18 tháng 7 năm 1934. tr. 32. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2023 – qua TimesMachine.
  190. ^ Grossnick, Roy (1987). Kite Balloons to Airships the Navy's Lighter-than-Air Experience (PDF). Naval Air Systems Command, United States. Office of the Chief of Naval Operations. tr. 33. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  191. ^ Grossnick, Roy; Armstrong, William (1997). United States Naval Aviation, 1910–1995 (ấn bản thứ 4). Washington, D.C.: US Naval History & Heritage Command. tr. 87.
  192. ^ a b c Diplomatic Papers (1946), tr. 789.
  193. ^ Elliott, Thomas F. (2005). Clipperton: The island of lost toys and other treasures. Victoria, B.C.: Trafford Publishing. tr. 90. ISBN 1-4120-7032-5. OCLC 70893221.
  194. ^ Cressman, Robert J. (ngày 14 tháng 2 năm 2017). "Atlanta III (CL-51)". Naval History and Heritage Command. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  195. ^ Brown, Wilson. "Memorandum for the President" (December 4, 1944) [Textual record]. Franklin D. Roosevelt, Papers as President: Map Room Papers, 1941–1945, Series: Military Files, Box: 162, File: Naval Aide's Files A4-3 Air Base – Clipperton Island, tr. 134. Poughkeepsie, New York: Franklin D. Roosevelt Presidential Library & Museum, Marist College. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  196. ^ a b c Lowry, George (1962). "The Clipperton Operation". Proceedings of the United States Naval Institute. 88 (2/708). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  197. ^ Converse, Elliott III (2005). Porter, George; Moore, Mary (biên tập). Circling the Earth United States Plans for a Postwar Overseas Military Base System, 1942–1948 (PDF). Montgomery, Alabama: Air University Press. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  198. ^ a b c Thorne, Christopher (1978). Allies of a kind: the United States, Britain and the war against Japan, 1941–1945. London: Hamish Hamilton. tr. 77, 666–667. OCLC 759160860.
  199. ^ Slany, William; Reid, John; Sappington, N.O.; Houston, Douglas; Penkins, E. Ralph; Gleason, S. Everett, biên tập (1968). "22". Foreign Relations of the United States: Diplomatic Papers, 1945, Europe (Báo cáo). Quyển 4. Office of the Historian, United States Department of State. tr. 784. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  200. ^ "Lonely Island Has a 'Jinx'". Herald Express. Số 9458. Torquay, Devon, England. ngày 27 tháng 5 năm 1954. tr. 6. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  201. ^ Bartholomew, Charles; Milwee, William (2009). Mud, Muscle, and Miracles: Marine Salvage in the United States Navy (PDF) (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 2). Washington, District of Columbia, United States of America: Naval History & Heritage Command, United States Navy. tr. 165–167. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
  202. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 785–787.
  203. ^ Fluckey (2004), tr. 17.
  204. ^ Fluckey (2012), tr. 16.
  205. ^ Taylor, Patrick Gordon (1948). Forgotten Island. Sydney, New South Wales, Australia: Shakespeare Head. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
  206. ^ Converse (2005), tr. 77–78.
  207. ^ Conn, Stetson; Engelman, Rose; Fairchild, Byron (1962). Friedman, Joseph (biên tập). Guarding The United States and Its Outposts (PDF). United States Army in World War II. Quyển Second. Washington, District of Columbia: Center for Military History, United States Army. tr. 304. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  208. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 783.
  209. ^ Thorne (1978), tr. 262.
  210. ^ Converse (2005), tr. 107.
  211. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 786–787.
  212. ^ Converse (2005), tr. 81.
  213. ^ Sapp, Steven P. (1982). "Jefferson Caffery, Cold War Diplomat: American-French Relations 1944–49". Louisiana History: The Journal of the Louisiana Historical Association. 23 (2): 179–192. ISSN 0024-6816. JSTOR 4232169.
  214. ^ Elsey, George. "Memorandum for Admiral Brown Clipperton Island" (27 February 1945) [Textual record]. Franklin D. Roosevelt, Papers as President: Map Room Papers, 1941–1945, Series: Military Files, Box: 162, File: Naval Aide's Files A4-3 Air Base – Clipperton Island, tr. 11. Poughkeepsie, New York: Franklin D. Roosevelt Presidential Library & Museum, Marist College. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  215. ^ Converse (2005), tr. 80–81.
  216. ^ Commission de publication des documents diplomatiques français (1998). Soutou, Georges-Henri; Galdemar, Michèle; Lefèvre, Sylvie; Wagnon-Charpy, Sylvain (biên tập). Documents diplomatiques français: 1945 / Tome I, 1er janvier–30 juin [French diplomatic documents: 1945 / Volume I, January 1 – June 30] (bằng tiếng Pháp). Paris: Impr. nationale. tr. 55, 110. ISBN 2-11-089146-7. OCLC 490363689.
  217. ^ French Dipolomatic Documents (1998), tr. 722.
  218. ^ Converse (2005), tr. 80.
  219. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 788.
  220. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 791.
  221. ^ Elsey (1945), tr. 12.
  222. ^ Elsey (1945), tr. 13.
  223. ^ Elsey (1945), tr. 13–15.
  224. ^ "XXe siècle | Clipperton – Projets d'Outre-Mer" (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
  225. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 792.
  226. ^ Beakley, Wallace. "Visit of French Naval Officer to Clipperton Island" (23 February 1945) [Textual record]. Franklin D. Roosevelt, Papers as President: Map Room Papers, 1941–1945, Series: Military Files, Box: 162, File: Naval Aide's Files A4-3 Air Base – Clipperton Island, tr. 21. Poughkeepsie, New York: Franklin D. Roosevelt Presidential Library & Museum, Marist College. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2026.
  227. ^ Diplomatic Papers (1946), tr. 794.
  228. ^ a b Appelo, Burton (ngày 25 tháng 7 năm 2014). "Interview of Burton Appelo" (PDF). National Nordic Museum (Phỏng vấn). Phỏng vấn viên Strand, Gordon; Benson, Brandon. Naselle, Washington. tr. 10–11. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  229. ^ Rogerson, Simon (ngày 19 tháng 7 năm 2006). "Cousteau and the Pit". Dive Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008.
  230. ^ Townsend, Peggy (ngày 9 tháng 5 năm 2014). "Averting Extinction". UC Santa Cruz News. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
  231. ^ Regnault, Jean-Marc (2003). "France's Search for Nuclear Test Sites, 1957-1963". The Journal of Military History (bằng tiếng Anh). 67 (4): 1223–1248. doi:10.1353/jmh.2003.0326. ISSN 1543-7795.
  232. ^ Gregory, Shaun (2000), "French Defence Policy in a Global Context", French Defence Policy into the Twenty-First Century (bằng tiếng Anh), London: Palgrave Macmillan UK, tr. 154–189, doi:10.1057/9780230536739_6, ISBN 978-1-349-40220-5, truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024
  233. ^ Norris, Robert S. (1996). "French and Chinese Nuclear Weapon Testing". Security Dialogue. 27 (1): 39–54. doi:10.1177/0967010696027001006. ISSN 0967-0106. JSTOR 44471493.
  234. ^ Barker, Garry, biên tập (ngày 28 tháng 2 năm 1986). "Yacht haven planned on Clipperton". Pacific Islands Monthly. Quyển 57 số 3. Sydney, New South Wales, Australia: Pacific Publications. tr. 33–34.
  235. ^ Nacass, Philippe; Picquenard, Jean-Pierre (1983). Clipperton, lointaine terre française et la météorologie [Clipperton, distant French land and the meteorology] (bằng tiếng Pháp). Met-Mar. tr. 41–46. ISSN 0222-5123.
  236. ^ Auger, Alain (1988). L'Interet Economique et Strategique pour la France de l'île Clipperton [The Economic and Strategic Interest for France of Clipperton Island] (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Pháp). Paris, France: Secrétariat Général de la Défense Nationale. tr. 80–83. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
  237. ^ van Dyke, Jon M.; Morgan, Joseph R.; Gurish, Jonathan. "The Exclusive Economic Zone of the Northwestern Hawaiian Islands: When Do Uninhabited Islands Generate an EEZ?". tr. 465. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2022.
  238. ^ a b Schmidt, Karen (ngày 17 tháng 1 năm 1997). "Remote Radar: JSC team goes to extreme ends to conduct science". Space News Roundup. Quyển 36 số 3. Houston, Texas: National Aeronautics and Space Administration. tr. 3. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  239. ^ "N° 33–1996: Ariane 501 – Presentation of Inquiry Board report" (Thông cáo báo chí). European Space Agency. ngày 23 tháng 7 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  240. ^ Clipperton, La France des Confins du Pacifique [Clipperton, France on the Pacific Front] (PDF) (Breve marine No. 276) (bằng tiếng Pháp). Centre d'Études Stratégiques de la Marine. 2023. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2023.
  241. ^ "Deserted on a Coral Reef". The San Francisco Examiner. San Francisco, California. ngày 2 tháng 8 năm 1893. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  242. ^ "Clipperton Island The Viking to Rescue Guano Hunters". San Francisco Chronicle. Quyển LVIII số 28. San Francisco, California. ngày 12 tháng 8 năm 1893. tr. 13. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  243. ^ "Two Sailors Deserted on an Island". Los Angeles Times. Quyển 24. Los Angeles, California. ngày 31 tháng 10 năm 1893. tr. 2. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  244. ^ The 'Kinkora' in an unidentified port (Photograph; 8.9 cm x 13.1 cm). Adelaide, South Australia: State Library of South Australia. 1890. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  245. ^ Clayton, Mark (2016). McCarthy, Michael (biên tập). "The Ancient Mariner". The Great Circle (bằng tiếng Anh). 38 (2). Fremantle, Western Australia, Australia: Australian Association for Maritime History: 27–28. ISSN 0156-8698. JSTOR 26381253.
  246. ^ "Were Stranded on Clipperton". San Francisco Call. Quyển 82 số 51. San Francisco, California. ngày 21 tháng 7 năm 1897. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  247. ^ a b Cameron, Don, biên tập (ngày 7 tháng 2 năm 1898). "Strange Ocean Story, Remarkable Adventures of a Wrecked Crew". Coolgardie Miner. Quyển 4 số 914. Coolgardie, Western Australia. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
  248. ^ "5 Fishermen, Lost May 19 Found on Pacific Island". The Salt Lake Tribune. Quyển 155 số 77. Salt Lake CIty, Utah. ngày 30 tháng 6 năm 1947. tr. 1–2. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  249. ^ Gius, Julius, biên tập (ngày 27 tháng 2 năm 1962). "Lost Ship's Crew Sighted Safe on Isle". Ventura County Star. Ventura, California. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023 – qua Newspapers.com.
  250. ^ "Robison". Naval History and Heritage Command. ngày 19 tháng 10 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023.
  251. ^ Cain, James D. (2003). YASME: the Danny Weil and Colvin radio expeditions. No. 290 Radio Amateur's Library (bằng tiếng Anh). YASME Foundation (ấn bản thứ 1). Newington, Connecticut, United States of America: American Radio Relay League. tr. 165–168. ISBN 978-0-87259-893-5. OCLC 52862391.
  252. ^ Wendland, Mike (ngày 14 tháng 1 năm 1979). "Visit to unfriendly Pacific atoll was big ham news". San Bernardino Sun. San Bernardino. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  253. ^ Donham, Perry (1985). "DX Dream". 73. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  254. ^ "Bloc Notes De La Radioamateurs". Megahertz Magazine (bằng tiếng Pháp). France. 1991. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  255. ^ a b McClenny, Bernie (ngày 1 tháng 1 năm 2024). Schoenfeld, Becky (biên tập). "FO/C Clipperton Island". QST (bằng tiếng Anh). Newington, Connecticut, United States of America: American Radio Relay League. tr. 86–87.
  256. ^ Bill Salyers (ngày 27 tháng 8 năm 2023). "Episode 17 – Clipperton Island". The DX Mentor (Podcast). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  257. ^ a b Duchauchoy, Alain (2007). "Clipperton ou île de la Passion" [Clipperton or Passion Island]. Megahertz Magazine (bằng tiếng Pháp). France. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  258. ^ "Clipperton Island". TX5K.org. 2013 Cordell Expedition. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2022.
  259. ^ Shtun, Sana (ngày 1 tháng 5 năm 2013). "Six Meters and Down". The Canadian Amateur (bằng tiếng Anh). Radio Amateurs of Canada. tr. 12. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
  260. ^ Collister, Lance (2013). Lynch, Joe (biên tập). "Six Meters EME from Clipperton 2013". CQ VHF Ham Radio Above 50 MHz. tr. 8–10. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
  261. ^ Schmieder, Robert W. (ngày 15 tháng 6 năm 2013). "Report of the Expedition Leader" (PDF). Cordell.org. The 2013 Cordell Expedition to Clipperton Island. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  262. ^ "TX5P – Clipperton Island – Passion 2015 – News". dxnews.com. ngày 18 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.

Liên kết ngoài

Bộ sưu tập ảnh

Các chuyến thăm và thám hiểm

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

10°18′B 109°13′T / 10,3°B 109,217°T / 10.300; -109.217{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính