ATP Tour 2023
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. (tháng 7/2024) |
| Tập tin:Djokovic MCM23 (5) (52883600048) (cropped).jpg Novak Djokovic kết thúc năm với vị trí số 1 thế giới lần thứ 8 trong sự nghiệp. Djokovic đã vô địch 7 giải đấu, bao gồm 3 Grand Slam tại Úc (Australian Open), Pháp (Roland Garros) và Mỹ (US Open) cũng như ATP Finals. Bên cạnh đó, Djokovic cũng giành được 2 danh hiệu ATP Masters 1000 và giành á quân giải Grand Slam còn lại, tại Anh (Wimbledon). | |
| Chi tiết | |
|---|---|
| Thời gian | 29 tháng 12 năm 2022 – 2 tháng 12 năm 2023 |
| Lần thứ | 54 |
| Giải đấu | 68 |
| Thể loại | Grand Slam (4) ATP Finals Next Generation ATP Finals ATP Masters 1000 (9) ATP 500 (13) ATP 250 (38) Davis Cup United Cup Laver Cup Hopman Cup |
| Thành tích (đơn) | |
| Số danh hiệu nhiều nhất | |
| Vào chung kết nhiều nhất | |
| Số tiền thưởng cao nhất | |
| Số điểm cao nhất | |
| Giải thưởng | |
| Tay vợt của năm | |
| Đội đôi của năm | |
| Tay vợt tiến bộ nhất của năm | |
| Tay vợt mới đến của năm | |
| Tay vợt trở lại của năm | |
← 2022 2024 → | |
ATP Tour 2023 là mùa giải quần vợt dành cho các tay vợt nam chuyên nghiệp trên toàn thế giới, được tổ chức bởi ATP trong năm 2023. Lịch thi đấu ATP Tour 2023 bao gồm: 04 giải Grand Slam (được ITF giám sát), ATP Finals, 09 giải ATP Tour Masters 1000, United Cup, 13 giải ATP Tour 500, 38 giải ATP Tour 250. Ngoài ra, năm 2023 còn có các giải đấu khác như Davis Cup (ITF tổ chức), Next Generation ATP Finals, Laver Cup, Hopman Cup (ITF phê chuẩn); các giải đấu này không được tính điểm vào Bảng xếp hạng ATP. Năm 2023 đánh dấu sự trở lại của các giải ATP tại Trung Quốc sau các quy trình nghiêm ngặt về COVID-19 tại quốc gia này.[3][4]
Lịch thi đấu
Sau đây là lịch thi đấu của các giải trong năm 2023.[5][6][7]
| Grand Slam |
| ATP Finals |
| ATP Masters 1000 |
| ATP 500 |
| ATP 250 |
| Giải đồng đội |
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng này chỉ có 02 giải đấu diễn ra và đều trên mặt sân cứng.
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 tháng 3 13 tháng 3 |
Indian Wells Open (ATP Masters 1000) | Indian Wells, Hoa Kỳ | Tây Ban Nha Carlos Alcaraz | 6–3, 6–2 | |
| 6–3, 2–6, [10–8] | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Neal Skupski | ||||
| 20 tháng 3 27 tháng 3 |
Miami Open (ATP Masters 1000) | Miami Gardens, Hoa Kỳ | 7–5, 6–3 | ||
| 7–6(7–4), 7–5 |
Tháng 4
Bước vào mùa sân đất nện trong tháng 4 và tháng 5, các giải đấu đều diễn ra trên mặt sân này.[8]
Tháng 5
Bước vào mùa sân đất nện trong tháng 4 và tháng 5, các giải đấu đều diễn ra trên mặt sân này.[8]
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 8 tháng 5 15 tháng 5 |
Italian Open (ATP Masters 1000) | Rome, Ý | 7–5, 7–5 | ||
| 7–5, 6–1 | |||||
| 22 tháng 5 | Geneva Open (ATP 250) | Geneva, Thụy Sĩ | 7–6(7–1), 6–1 | ||
| Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray |
7–6(8–6), 7–6(7–3) | Tây Ban Nha Marcel Granollers | |||
| Lyon Open (ATP 250) | Lyon, Pháp | 6–3, 7–5 | |||
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury |
6–0, 6–3 | ||||
| 29 tháng 5 5 tháng 6 |
Roland Garros (Grand Slam) | Paris, Pháp | 7–6(7–1), 6–3, 7–5 | ||
| Croatia Ivan Dodig |
6–3, 6–1 | ||||
| 4–6, 6–4, [10–6] |
Tháng 6
Tất cả giải đấu đều diễn ra trên sân cỏ.
Tháng 7
Tháng 8
Tất cả 04 giải đấu đều diễn ra trên mặt sân cứng ở Bắc Mỹ.
Tháng 9
Tất cả giải đấu đều diễn ra trên mặt sân cứng.
Tháng 10
Tất cả giải đấu đều diễn ra trên mặt sân cứng.
Tháng 11
Tất cả giải đấu đều diễn ra trên mặt sân cứng.
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 tháng 11 | Moselle Open (ATP 250) | Metz, Pháp | 6–3, 6–3 | ||
| 6–4, 6–4 | |||||
| Sofia Open[10] (ATP 250) | Sofia, Bulgaria | 7–6(8–6), 2–6, 6–3 | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jack Draper | ||
| 6–3, 3–6, [13–11] | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Julian Cash Croatia Nikola Mektić | ||||
| 13 tháng 11 | ATP Finals | Turin, Ý | 6–3, 6–3 | ||
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury |
6–3, 6–4 | Tây Ban Nha Marcel Granollers | |||
| 20 tháng 11 | Chung kết Davis Cup | Málaga, Tây Ban Nha | 2–0 | ||
| 27 tháng 11 | Next Gen ATP Finals | Jeddah, Ả Rập Saudi | 3–4(6–8), 4–1, 4–2, 3–4(9–11), 4–1 |
Các giải đấu bị hủy
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| 16 tháng 10 | Kremlin Cup (ATP 250) | Moscow, Nga | Bị cấm do xung đột giữa Nga và Ukraina[11] |
| 6 tháng 11 | Tel Aviv Open[12] (ATP 250) | Tel Aviv, Israel | Bị hủy do xung đột giữa Israel và Hamas[13] |
Điểm thưởng
Điểm thưởng tương ứng ở các giải theo vòng:[14][15]
| Thể loại | W | F | SF | QF | R16 | R32 | R64 | R128 | Q | Q3 | Q2 | Q1 |
| Grand Slam (128S[16]) | 2000 | 1200 | 720 | 360 | 180 | 90 | 45 | 10 | 25 | 16 | 8 | 0 |
| Grand Slam (64D[17]) | 2000 | 1200 | 720 | 360 | 180 | 90 | 0 | – | 25 | – | 0 | 0 |
| ATP Finals (8S/8D) | 1500 (max) 1100 (min) |
1000 (max) 600 (min) |
600 (max) 200 (min) |
200 cho mỗi trận thắng ở vòng bảng, +400 nếu vào chung kết, +500 nếu vô địch. | ||||||||
| ATP Tour Masters 1000 (96S) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 45 | 25 | 10 | 16 | – | 8 | 0 |
| ATP Tour Masters 1000 (56S) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 45 | 10 | – | 25 | – | 16 | 0 |
| ATP Tour Masters 1000 (32D/28D) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 0 | – | – | – | – | – | – |
| ATP Tour 500 (48S) | 500 | 300 | 180 | 90 | 45 | 20 | 0 | – | 10 | – | 4 | 0 |
| ATP Tour 500 (32S) | 500 | 300 | 180 | 90 | 45 | 0 | – | – | 20 | – | 10 | 0 |
| ATP Tour 500 (16D) | 500 | 300 | 180 | 90 | 0 | – | – | – | 45 | – | 25 | 0 |
| ATP Tour 250 (48S) | 250 | 150 | 90 | 45 | 20 | 10 | 0 | – | 5 | – | 3 | 0 |
| ATP Tour 250 (32S/28S) | 250 | 150 | 90 | 45 | 20 | 0 | – | – | 12 | – | 6 | 0 |
| ATP Tour 250 (16D) | 250 | 150 | 90 | 45 | 0 | – | – | – | – | – | – | – |
| United Cup | 500 (max) | Để biết thêm chi tiết, xem United Cup 2023 | ||||||||||
Bảng chú thích
| Viết tắt | W | F | SF | QF | R16 | R32 | R64 | R128 | Q | Q3 | Q2 | Q1 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ý nghĩa | Vô địch | Á quân | Bán kết | Tứ kết | Vòng 16 | Vòng 32 | Vòng 64 | Vòng 128 | Vòng loại (VL) cuối | VL3 | VL2 | VL1 |
10 tay vợt được nhiều tiền thưởng nhất
| Tiền thưởng (USD) tính đến ngày 4 tháng 12 năm 2023[cập nhật][1] | ||||
|---|---|---|---|---|
| # | Tay vợt | Đơn | Đôi | Cả năm |
| 1 | 15.936.097 | 15.947 | 15.952.044 | |
| 2 | Tây Ban Nha Carlos Alcaraz | 10.753.431 | 0 | 10.753.431 |
| 3 | 9.239.679 | 9.239.679 | ||
| 4 | 8.298.379 | 51.013 | 8.349.392 | |
| 5 | 5.120.571 | 368.363 | 5.488.934 | |
| 6 | 4.820.664 | 104.438 | 4.925.102 | |
| 7 | 4.700.015 | 152.251 | 4.852.266 | |
| 8 | 4.141.419 | 22.511 | 4.163.930 | |
| 9 | 3.805.176 | 98.249 | 3.903.425 | |
| 10 | 3.380.455 | 95.648 | 3.476.103 | |
5 trận đấu hay nhất do website ATPTour.com bình chọn
5 trận Grand Slam hay nhất
| Giải đấu | Vòng | Mặt sân | Người thắng | Tỷ số[18] | Người thua | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wimbledon | Chung kết | Cỏ | Tây Ban Nha Carlos Alcaraz | 1–6, 7–6(8–6), 6–1, 3–6, 6–4 | |
| 2 | Australian Open | Vòng 1 | Cứng | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray | 6–3, 6–3, 4–6, 6–7(7–9), 7–6(10–6) | |
| 3 | Australian Open | Vòng 2 | Cứng | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray | 4–6, 6–7(4–7), 7–6(7–5), 6–3, 7–5 | |
| 4 | US Open | Vòng 4 | Cứng | 6–4, 3–6, 6–2, 4–6, 6–3 | ||
| 5 | Wimbledon | Vòng 1 | Cỏ | 3–6, 7–6(7–1), 6–2, 6–7(5–7), 7–6(10–8) |
5 trận ATP Tour hay nhất
| Giải đấu | Vòng | Mặt sân | Người thắng | Tỷ số[19] | Người thua | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cincinnati Open | Chung kết | Cứng | 5–7, 7–6(9–7), 7–6(7–4) | Tây Ban Nha Carlos Alcaraz | |
| 2 | ATP Finals | Vòng bảng | 7–5, 6–7(5–7), 7–6(7–2) | |||
| 3 | Miami Open | Bán kết | 6–7(4–7), 6–4, 6–2 | Tây Ban Nha Carlos Alcaraz | ||
| 4 | Adelaide International 1 | Chung kết | 6–7(8–10), 7–6(7–3), 6–4 | |||
| 5 | Indian Wells Open | Vòng 4 | 6–7(5–7), 7–6(7–5), 7–5 |
Các tay vợt giải nghệ, không hoạt động trong năm
Sau đây là danh sách các tay vợt đáng chú ý (giành được ít nhất một danh hiệu ATP Tour và/hoặc từng được lọt top 100 của Bảng xếp hạng ATP ở nội dung đánh đơn hoặc nội dung đôi trong ít nhất một tuần) đã tuyên bố giã từ quần vợt chuyên nghiệp, không hoạt động (sau khi không thi đấu quá 52 tuần) hoặc bị cấm thi đấu vĩnh viễn trong mùa giải 2023:
Giải nghệ
| Tay vợt | Quốc gia | Năm thi đấu chuyên nghiệp | Số danh hiệu | Vị trí cao nhất | Thông báo | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đơn | Đôi | Đơn | Đôi | ||||
| Pablo Andújar | 2003 | 4 | 0 | 32 | 74 | [20][21][22][23] | |
| Matthias Bachinger | 2005 | 0 | 0 | 85 | 151 | [24] | |
| Thomaz Bellucci | 2005 | 4 | 1 | 21 | 70 | [22][25][26] | |
| Juan Sebastián Cabal | 2005 | 0 | 20 | 184 | 1 | [27][28] | |
| Jérémy Chardy | 2005 | 1 | 7 | 25 | 24 | [22][29] | |
| Thomas Fabbiano | 2005 | 0 | 0 | 70 | 208 | [30] | |
| Robert Farah | 2010 | 0 | 19 | 163 | 1 | [27][28] | |
| Peter Gojowczyk | 2006 | 1 | 0 | 39 | 348 | [22][31] | |
| Treat Huey | 2008 | 0 | 8 | 689 | 18 | [22][32] | |
| John Isner | 2007 | 16 | 8 | 8 | 14 | [33][34][35] | |
| Jack Sock | 2011 | 4 | 19[36] | 8 | 2 | [37][38] | |
| Malek Jaziri | 2003 | 0 | 0 | 42 | 73 | [22][39][40] | |
| Bradley Klahn | 2012 | 0 | 0 | 63 | 131 | [41] | |
| Feliciano López | 1997 | 7 | 6 | 12 | 9 | [42][43] | |
| Guido Pella | 2007 | 1 | 0 | 20 | 55 | [44][45] | |
| Pedro Sousa | 2007 | 0 | 0 | 99 | 241 | [46][47] | |
| Yūichi Sugita | 2006 | 1 | 0 | 36 | 363 | [48] | |
| Mikael Ymer | 2015 | 0 | 1 | 50 | 187 | [49] | |
Không hoạt động
| Tay vợt | Quốc gia | Năm thi đấu chuyên nghiệp | Thông báo |
|---|---|---|---|
| Jenson Brooksby | 2021 | [50] | |
| Kamil Majchrzak | 2014 | [51] | |
| Andrej Martin | 2007 | [52] | |
| Jerzy Janowicz | 2007 |
Xem thêm
Chú thích
Tham khảo
- ^ a b "ATP Prize Money Leaders" (PDF). Protennslive.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2023.
- ^ "ATP Race To Turin". ATP Tour. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Quần vợt thế giới sẽ trở lại Trung Quốc sau 3 năm vắng bóng". laodong.vn. ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ^ "ATP trở lại Trung Quốc sau bốn năm". VnExpress. ngày 19 tháng 9 năm 2023.
- ^ "2023 ATP Tournaments". ATP Tour. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "This is the ATP calendar of 2023". P1 Travel. ngày 9 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "2023 ATP Calendar" (PDF). ATP Tour. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ a b Online, TTVH (ngày 10 tháng 4 năm 2023). "Trước mùa giải đất nện 2023: Cuộc chiến cuối cùng của Nadal?". thethaovanhoa.vn. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Hopman Cup to return at Nice Lawn Tennis Club in 2023". International Tennis Federation. ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
- ^ "ATP Announces ATP 250 Event in Sofia | ATP Tour | Tennis".
- ^ "Joint Statement by the International Governing Bodies of Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Tel Aviv To Host ATP 250 Event In November: Calendar Update | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Tel Aviv Open Watergen canceled". ngày 13 tháng 10 năm 2023.
- ^ "2021 ATP Official Rulebook – FedEx ATP Rankings" (PDF). ATP Tour. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
- ^ "The Tennis Racket Net - Your Ace Source For Tennis Gear Reviews!". ngày 11 tháng 12 năm 2023.
- ^ Số tay vợt đơn của giải đấu thuộc thể loại tương ứng.
- ^ Số tay vợt đôi của giải đấu thuộc thể loại tương ứng.
- ^ [1] ATP Tour.
- ^ [2] ATP Tour.
- ^ "Pablo Andújar announces his retirement from tennis by 2023". ngày 22 tháng 12 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Pablo Andujar Says Farewell To Fans In Barcelona | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ a b c d e f "Nitto ATP Finals 2023 Retirement Ceremony | ATP Tour | Tennis".
- ^ "Pablo Andujar | Overview | ATP Tour | Tennis". ATP Tour (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Matthias Bachinger – Now the journey really begins". tennisnet.com. ngày 17 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Thomaz Bellucci anuncia que se aposentará após o Rio Open: 'meu corpo pede'". www.uol.com.br.
- ^ Ramirez Carvajal, Juan Diego (ngày 22 tháng 2 năm 2023). "Thomaz Bellucci Says Goodbye To Tennis: 'It's A Beautiful Time Of Transition'". Association of Tennis Professionals. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b "Cabal & Farah Announce Retirement: 'It's Hard To Say Goodbye'". Association of Tennis Professionals. ngày 17 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2023.
- ^ a b "Tras la baja del Challenger de Bogotá, Cabal y Farah serán homenajeados" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN. ngày 25 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Final Match Or Greatest Win, Chardy Ready For Alcaraz | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Thomas Fabbiano retires from tennis". ngày 17 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Münchner Tennisprofi Gojowczyk beendet seine Karriere". BR24 (bằng tiếng Đức). ngày 6 tháng 11 năm 2023.
- ^ Eichenholz, Andrew (ngày 1 tháng 8 năm 2023). "Retiring Huey Reflects On 'Absolute Dream Come True'". Association of Tennis Professionals. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
- ^ "'Vua giao bóng' giải nghệ sau Mỹ Mở rộng". ngày 25 tháng 8 năm 2023.
- ^ "John Isner announces plans to retire following 2023 US Open". usopen.com. ngày 23 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2023.
- ^ "John Isner, More Than Just A Pretty Ace | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ Bao gồm 17 danh hiệu đôi nam (doubles) và 2 danh hiệu đôi nam nữ (mixed doubles)
- ^ "Can Jack Sock become the first to prove that pro tennis players can be top pickleballers, too?". tennis.com. ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Americans John Isner, Jack Sock Headline 2023 Retirements | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ Abulleil, Reem (ngày 26 tháng 2 năm 2023). "Djokovic pays tribute to 'habibi friend' Jaziri as Tunisian's career reaches end". Arab News. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Jaziri Ends Storied Career In Dubai". Association of Tennis Professionals. ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023.
- ^ Thompson, Grant (ngày 19 tháng 8 năm 2023). "Klahn Calls It A Career: 'Incredibly Fortunate & Grateful'". Association of Tennis Professionals. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Feliciano López anuncia su retirada del tenis en el 2023". Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). EFE. ngày 1 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
- ^ Mendez, Javier (ngày 29 tháng 6 năm 2023). "Feliciano Lopez: The Atypical Spaniard Says 'Adios'". Association of Tennis Professionals. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Guido Pella Reflects On Retirement: 'It Was An Incredible Journey' | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Se retiró Guido Pella" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 16 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Pedro Sousa Bids Farewell: 'I Have No Regrets' | ATP Tour | Tennis".
- ^ Morgado, José (ngày 1 tháng 4 năm 2023). "Pedro Sousa anuncia que este é o seu último Estoril Open". Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023.
- ^ "錦織圭に「仙人」と呼ばれた杉田祐一が今季限りで引退「長年の夢だったジュニアアカデミー開校の準備を」". Sports Hochi (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Mikael Ymer announces his abrupt retirement from tennis after failing to overturn doping ban". Associated Press News. ngày 26 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Jenson Brooksby ineligible to compete until January 2025 after receiving 18-month ban".
- ^ "Poland's Majchrzak receives 13-month ban after failing drug test".
- ^ "ITIA - Martin sanction". ITIA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Trang cần được biên tập lại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
- Mùa giải ATP Tour
- ATP Tour 2023
- Quần vợt năm 2023