Arnaldo Antonio Sanabria Ayala (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1996), còn được biết đến với tên Tony Sanabria, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Paraguay thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Serie B Cremoneseđội tuyển quốc gia Paraguay.

Antonio Sanabria
Tập tin:Antonio Sanabria, 2025 (cropped).jpg
Sanabria trong màu áo Torino năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Arnaldo Antonio Sanabria Ayala[1]
Ngày sinh 4 tháng 3, 1996 (30 tuổi)
Nơi sinh San Lorenzo, Paraguay
Chiều cao 1,82 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Cremonese
Số áo 99
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2007 Cerro Porteño
2007–2009 La Blanca Subur
2009–2013 Barcelona
2014 Roma
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2014 Barcelona B 10 (3)
2014 Sassuolo 2 (0)
2014–2016 Roma 2 (0)
2015–2016Sporting Gijón (mượn) 30 (11)
2016–2021 Betis 70 (17)
2019–2020Genoa (mượn) 39 (9)
2021–2025 Torino 137 (30)
2025– Cremonese 25 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 U-17 Paraguay 8 (6)
2013–2015 U-20 Paraguay 9 (0)
2013– Paraguay 48 (7)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:09, 10 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:13, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Barcelona

Sinh ra tại San Lorenzo, Paraguay, Sanabria bắt đầu sự nghiệp ở môn futsal, sau đó chuyển sang bóng đá. Anh gia nhập học viện trẻ của Cerro Porteño vào năm 2004.[3] Năm 2007, anh cùng cha mẹ chuyển đến Tây Ban Nha và gia nhập một câu lạc bộ địa phương tại Sitges có tên La Blanca Subur CF.

Sanabria gia nhập Barcelona của Tây Ban Nha ở học viện trẻ vào năm 2009 khi 13 tuổi.[4] Một năm sau, anh chuyển đến cơ sở của La Masia. Tháng 9 năm 2012, khi vẫn còn là cầu thủ trẻ, anh được huấn luyện viên Tito Vilanova triệu tập tập luyện cùng đội một.[5]

Tháng 8 năm 2013, Sanabria được đôn lên Barcelona B tại Segunda División.[6] Ngày 29 tháng 9, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp, thi đấu 22 phút cuối trong thất bại 0–1 trên sân nhà trước Mallorca.[7]

Ngày 20 tháng 11 năm 2013, Sanabria từ chối gia hạn hợp đồng với Barça.[8] Ba ngày sau, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong thất bại 1–2 trên sân nhà trước Las Palmas.[9] Anh được liên hệ với câu lạc bộ Ý Roma và các đội bóng khác, tạo nên cuộc cạnh tranh quyết liệt để ký hợp đồng với anh vào tháng 1.[10]

Sassuolo

Ngày 29 tháng 1 năm 2014, Sanabria gia nhập đội bóng cùng Serie A Sassuolo với mức phí 4,5 triệu euro, cộng thêm 7,5 triệu euro tiền thưởng "phụ thuộc vào màn trình diễn của cầu thủ và giá trị tương lai của anh".[11] Thỏa thuận sau đó được làm rõ rằng anh sẽ gia nhập Roma vào tháng 7, vì Giallorossi đã đạt hạn ngạch cầu thủ nước ngoài.[12]

Sanabria có trận ra mắt Serie A vào ngày 23 tháng 3, thay Davide Biondini trong thất bại 0–1 trước Udinese.[13]

Roma

Sanabria chính thức gia nhập Roma vào tháng 7 năm 2014 với giá 4,926 triệu euro[14] (bao gồm 2,5 triệu euro từ Roma thông qua Sassuolo đến Barcelona). Roma cũng tiếp nhận trách nhiệm hợp đồng từ Sassuolo, để trả cho Barcelona tối đa 7 triệu euro tiền thưởng bổ sung.[15] Ngoài việc là thành viên đội một, Sanabria cũng thi đấu cho đội Roma Primavera tại UEFA Youth League 2014–15,[16] ghi hai bàn trong thất bại 2–3 trước Bayern Munich vào ngày 5 tháng 11 năm 2014.[17]

Ngày 8 tháng 2 năm 2015, Sanabria có trận ra mắt đội một Roma, thay Francesco Totti sau 62 phút, trong chiến thắng Serie A 2–1 trước Cagliari.[18]

Cho Sporting Gijón mượn

Ngày 11 tháng 8 năm 2015, Sanabria trở lại Tây Ban Nha sau khi đạt thỏa thuận cho mượn một năm với đội bóng La Liga Sporting Gijón.[19] Anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia vào ngày 23 tháng 8, đá chính trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước Real Madrid.[20] Sanabria ghi những bàn thắng đầu tiên tại La Liga vào ngày 23 tháng 9, lập cú đúp trong chiến thắng 3–2 trên sân khách trước Deportivo La Coruña.[21]

Sanabria lập hat-trick trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà của Sporting trước Las Palmas vào ngày 6 tháng 12 năm 2015. Anh ghi thêm một hat-trick nữa vào ngày 22 tháng 1 năm sau, trong chiến thắng 5–1 trước Real Sociedad.

Betis

Ngày 15 tháng 7 năm 2016, Sanabria ký hợp đồng năm năm với Real Betis với mức phí 7,5 triệu euro,[22] trong khi Roma giữ điều khoản 50% ở lần chuyển nhượng tiếp theo và điều khoản mua lại.[23]

Ngày 20 tháng 9 năm 2017, anh ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 1–0 của Real Betis trước Real Madrid. Đây là chiến thắng đầu tiên của Betis tại Bernabéu kể từ tháng 10 năm 1998, khi Finidi George ghi bàn trong một chiến thắng 1–0 khác.

Cho Genoa mượn

Ngày 26 tháng 1 năm 2019, Sanabria ký hợp đồng với câu lạc bộ Serie A Genoa theo dạng cho mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2020.[24]

Torino

Ngày 31 tháng 1 năm 2021, Sanabria ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ cùng Serie A Torino.[25]

Ngày 4 tháng 1 năm 2024, Sanabria gia hạn hợp đồng với Torino đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.[26]

Cremonese

Ngày 21 tháng 8 năm 2025, Sanabria gia nhập Cremonese.[27]

Sự nghiệp quốc tế

Sanabria thi đấu cho cả U-17U-20 Paraguay.

Năm 2013, Sanabria được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Paraguay cho hai trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp BoliviaArgentina để có lần ra sân chính thức cho đội tuyển quốc gia, trong trường hợp Tây Ban Nha muốn nhập tịch cho anh.[28]

Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 14 tháng 8 năm 2013, trong trận hòa 3–3 trước Đức.[29] Sanabria được chọn vào đội hình Paraguay tham dự Copa América Centenario, nơi anh có hai lần ra sân. Anh vào sân thay người trong trận thứ hai vòng bảng gặp Colombia, cũng như đá chính trong trận cuối vòng bảng gặp Hoa Kỳ.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 5 năm 2026[30]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Barcelona B 2013–14 Segunda División 10 3 10 3
Sassuolo 2013–14 Serie A 2 0 2 0
Roma 2014–15 Serie A 2 0 2 0
Sporting Gijón (mượn) 2015–16 La Liga 30 11 1 0 31 11
Real Betis 2016–17 La Liga 22 4 2 1 24 5
2017–18 La Liga 17 8 0 0 17 8
2018–19 La Liga 15 2 3 2 5[b] 2 23 6
2020–21 La Liga 16 3 4 1 20 4
Tổng cộng 70 17 9 4 5 2 84 23
Genoa (mượn) 2018–19 Serie A 15 3 0 0 15 3
2019–20 Serie A 24 6 0 0 24 6
Tổng cộng 39 9 0 0 0 0 39 9
Torino 2020–21 Serie A 14 5 0 0 14 5
2021–22 Serie A 29 6 0 0 29 6
2022–23 Serie A 33 12 3 0 36 12
2023–24 Serie A 35 5 2 0 37 5
2024–25 Serie A 26 2 1 0 27 2
Tổng cộng 137 30 6 0 0 0 143 30
Cremonese 2025–26 Serie A 25 1 0 0 25 1
Tổng cộng sự nghiệp 315 71 16 4 5 2 336 77
  1. ^ Bao gồm Copa del Rey, Coppa Italia
  2. ^ Số trận tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 6 năm 2026[31]
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Paraguay 2013 3 0
2014 2 0
2016 3 0
2017 2 1
2018 2 0
2019 5 0
2020 4 0
2021 5 1
2022 2 0
2023 4 1
2024 3 3
2025 10 1
2026 3 0
Tổng cộng 48 7
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Paraguay trước.[31]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Antonio Sanabria
Số Ngày Sân vận động Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 5 tháng 10 năm 2017 Estadio Metropolitano Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia   Colombia 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
2. 5 tháng 9 năm 2021 Estadio Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay   Colombia 1–0 1–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
3. 17 tháng 10 năm 2023 Estadio Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay   Bolivia 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
4. 15 tháng 10 năm 2024 Estadio Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay   Venezuela 1–1 2–1
5. 2–1
6. 14 tháng 11 năm 2024 Estadio Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay   Argentina 1–1 2–1
7. 18 tháng 11 năm 2025 Alamodome, San Antonio, Hoa Kỳ   México 1–0 1–2 Giao hữu

Danh hiệu

U-19 Barcelona

Tham khảo

  1. ^ "FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 List of Players: Paraguay" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 23 tháng 6 năm 2013. tr. 18. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ "Antonio Sanabria" (bằng tiếng Ý). Genoa CFC. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ Con ustedes, el paraguayo Antonio Sanabria, futuro crack del Barcelona (With you, Paraguayan Antonio Sanabria, Barcelona's future star) Lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine; Pasión Libertadores, 6 tháng 4 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  4. ^ Un paraguayo en La Masia (A Paraguayan in La Masia); abc, 13 tháng 1 năm 2010 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  5. ^ Toni Sanabria, el yacaré del gol (Toni Sanabria, goal's alligator); El Mundo Deportivo, 7 tháng 3 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  6. ^ La fuerza de la juventud (The strength of youth); Sport, 13 tháng 8 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  7. ^ El Mallorca asalta el Miniestadi (Mallorca assaults Mini Estadi); Marca, 29 tháng 9 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  8. ^ Sanabria no renovará con el Barça (Sanabria will not renew with Barça); Diario Gol, 20 tháng 11 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  9. ^ Los grancanarios llaman a la puerta del ascenso directo (The Gran Canarians calls to direct promotion places); Marca, 23 tháng 11 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  10. ^ Se acerca a Italia (Approaching Italy); Fichajes, 12 tháng 12 năm 2013 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  11. ^ FC Barcelona and US Sassuolo agree to terms for Tonny Sanabria; trang web chính thức của Barcelona, 29 tháng 1 năm 2014
  12. ^ ¿Por qué la Roma ‘ha utilizado’ al Sassuolo para fichar a Sanabria? (Why Roma 'used' Sassuolo to sign Sanabria?) Lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2021 tại Wayback Machine; Marcador Int, 30 tháng 1 năm 2014 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  13. ^ Udinese 1–0 Sassuolo; Football Italia, 23 tháng 3 năm 2014
  14. ^ U.S. Sassuolo Calcio S.r.l. bilancio (báo cáo tài chính và tài khoản) ngày 31 tháng 12 năm 2014 (bằng tiếng Ý), PDF mua từ C.C.I.A.A. Ý
  15. ^ "OPERAZIONI DI MERCATO SANABRIA AYALA ARNALDO ANTONIO" (PDF) (bằng tiếng Ý). A.S. Roma. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015.
  16. ^ "Roma U19 vs. CSKA Moskva U19 - 17 September 2014". soccerway.com. Soccerway. ngày 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.
  17. ^ "BAYERN MÜNCHEN U19 VS. ROMA U19 3 – 2". soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015.
  18. ^ "Cagliari vs. Roma 8 February 2015 – Soccerway". soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015.
  19. ^ "Antonio Sanabria in prestito allo Sporting Gijon" [Antonio Sanabria on loan at Sporting Gijón] (bằng tiếng Ý). AS Roma. ngày 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  20. ^ "El Madrid sigue seco" [Madrid is still dry] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. ngày 23 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015.
  21. ^ "El Sporting se estrena en Riazor" [Sporting debuts in Riazor] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. ngày 20 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015.
  22. ^ "OPERAZIONI DI MERCATO: SANABRIA AYALA ARNALDO ANTONIO" (PDF). A.S. Roma. ngày 15 tháng 7 năm 2016. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
  23. ^ "Antonio Sanabria, seventh signing for Real Betis". Real Betis. ngày 15 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016.
  24. ^ "UFFICIALE: Genoa, tesserato Antonio Sanabria" (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  25. ^ "Sanabria signs with Toro". Torino FC. ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2023.
  26. ^ "Sanabria, rinnovo sino al 2026" [Sanabria, renews until 2026] (bằng tiếng Ý). Torino FC. ngày 4 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2024.
  27. ^ "Antonio Sanabria nuovo giocatore della Cremonese" [Antonio Sanabria is the new Cremonese player.] (bằng tiếng Ý). US Cremonese. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
  28. ^ "Haedo, nuevamente fuera de la convocatoria". m.paraguay.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 23 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  29. ^ GERMANY VS. PARAGUAY 3 – 3; Global Sports Media, 14 tháng 8 năm 2013
  30. ^ "A. Sanabria". Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017.
  31. ^ a b "Sanabria, Antonio". National Football Teams. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
  32. ^ "First Youth League title goes Barcelona's way". UEFA. ngày 14 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015.

Liên kết ngoài