Aurélien Chedjou
|
Chedjou thi đấu cho Galatasaray năm 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aurélien Bayard Chedjou Fongang | ||
| Ngày sinh | 20 tháng 6, 1985 | ||
| Nơi sinh | Douala, Cameroon | ||
| Chiều cao | 1,84 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1998–2002 | Kadji Sports Academy | ||
| 2002–2003 | Villarreal | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2004 | Pau FC | 2 | (0) |
| 2004–2006 | Auxerre | 4 | (0) |
| 2006–2007 | Rouen | 10 | (1) |
| 2007–2013 | Lille | 154 | (10) |
| 2013–2017 | Galatasaray | 81 | (8) |
| 2017–2019 | İstanbul Başakşehir | 3 | (0) |
| 2018–2019 | → Bursaspor (mượn) | 26 | (1) |
| 2019–2020 | Amiens | 23 | (0) |
| 2020–2021 | Adana Demirspor | 5 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2016 | Cameroon | 49 | (1) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Aurélien Bayard Chedjou Fongang (phát âm tiếng Pháp: [ɔʁeljɛ̃ ʃɛdʒu]; sinh ngày 20 tháng 6 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cameroon thi đấu ở vị trí trung vệ cho Lille, Galatasaray, Bursaspor, Adana Demirspor và đội tuyển quốc gia Cameroon.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Chedjou ký hợp đồng với Lille vào đầu mùa giải 2007–08, và trong hơn năm năm đã có hơn 150 lần ra sân tại giải vô địch cho câu lạc bộ, giúp đội giành chức vô địch Ligue 1 lần thứ ba và đoạt Cúp bóng đá Pháp vào năm 2011. Ông ghi bàn thắng đầu tiên tại UEFA Europa League vào ngày 21 tháng 10 năm 2010 trước Levski Sofia sau pha kiến tạo của Stéphane Dumont, giúp đội giành chiến thắng 1–0.
Những màn trình diễn của Chedjou trong màu áo Lille giúp ông được nhiều câu lạc bộ lớn tại châu Âu theo dõi, trong đó Newcastle United[1] và Valencia[2] đều bày tỏ sự quan tâm đến cầu thủ này.
Ngày 25 tháng 5 năm 2013, Chedjou vượt qua buổi kiểm tra y tế và ký hợp đồng bốn năm với Galatasaray.
Trong mùa giải 2013–14, Chedjou thi đấu trọn vẹn từng phút trong chiến dịch UEFA Champions League của Galatasaray, đồng thời ghi bàn ở trận lượt đi vòng 16 đội trên sân nhà trước Chelsea.[3]
Chedjou có 119 lần ra sân trong bốn năm khoác áo Galatasaray, giai đoạn ông cùng đội giành chức vô địch quốc gia năm 2015, ba danh hiệu Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ liên tiếp vào các năm 2014, 2015 và 2016, cũng như ba Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ vào các năm 2013, 2015 và 2016.
Mùa hè năm 2017, Chedjou gia nhập Istanbul Basaksehir theo dạng chuyển nhượng tự do.[4] Tuy nhiên, ông bị gãy mắt cá chân trong đợt tập huấn tiền mùa giải và phải chờ đợi để có trận ra mắt.[5]
Ngày 2 tháng 9 năm 2019, ông ký hợp đồng hai năm với Amiens SC.[6]
Sự nghiệp quốc tế
Ông đại diện cho đội tuyển quốc gia tại Cúp bóng đá châu Phi, nơi đội tuyển của ông vào đến tứ kết,[7] cũng như tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 ở Brasil.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 30 tháng 12 năm 2020
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lille | 2007–08 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 2 | 0 | ||
| 2008–09 | 26 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | – | – | 30 | 0 | ||||
| 2009–10 | 31 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 11[c] | 1 | – | 42 | 3 | |||
| 2010–11 | 34 | 1 | 6 | 1 | 1 | 0 | 8[c] | 2 | – | 49 | 4 | |||
| 2011–12 | 27 | 4 | 3 | 0 | 1 | 0 | 4[d] | 0 | 1[e] | 0 | 36 | 4 | ||
| 2012–13 | 34 | 3 | 3 | 0 | 2 | 0 | 7[d] | 1 | – | 46 | 4 | |||
| Tổng cộng | 154 | 10 | 15 | 1 | 5 | 0 | 30 | 4 | 1 | 0 | 205 | 15 | ||
| Galatasaray | 2013–14 | Süper Lig | 21 | 3 | 4 | 0 | – | 8[d] | 1 | 0 | 0 | 33 | 4 | |
| 2014–15 | 26 | 4 | 3 | 0 | – | 5[d] | 0 | 1[f] | 0 | 35 | 4 | |||
| 2015–16 | 18 | 1 | 4 | 2 | – | 6 | 0 | 1[f] | 0 | 29 | 3 | |||
| 2016–17 | 15 | 0 | 4 | 1 | – | – | 1[f] | 0 | 20 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 80 | 8 | 15 | 3 | – | 19 | 1 | 3 | 0 | 118 | 12 | |||
| Başakşehir | 2017–18 | Süper Lig | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 1 | 0 | |||
| 2019–20 | 2 | 0 | 0 | 0 | – | 1[d] | 0 | – | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 0 | 0 | – | 1 | 0 | – | 4 | 0 | ||||
| Bursaspor (mượn) | 2018–19 | Süper Lig | 26 | 1 | – | – | – | – | 26 | 1 | ||||
| Amiens | 2019–20 | Ligue 1 | 22 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | – | 25 | 0 | ||
| 2020–21 | Ligue 2 | 1 | 0 | – | – | – | – | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 23 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | – | 26 | 0 | ||||
| Adana Demirspor | 2020–21 | TFF First League | 5 | 1 | 1 | 0 | – | – | – | 6 | 1 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 283 | 19 | 29 | 4 | 7 | 0 | 50 | 5 | 4 | 0 | 374 | 29 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b c d e Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Pháp
- ^ a b c Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
Quốc tế
| Bàn thắng | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 8 tháng 9 năm 2013 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé | 1-0 |
1-0 |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 |
Danh hiệu
Lille
Galatasaray
- Süper Lig: 2014–15
- Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ: 2013–14, 2014–15, 2015–16
- Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ: 2013, 2015, 2016
Tham khảo
- ^ Newcastle target Aurelien Chedjou
- ^ "Valencia chasing Lille defender". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014.
- ^ "The official website for European football". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2013.
- ^ "Cameroon's Chedjou joins Istanbul Basaksehir". BBC Sport.
- ^ https://www.haber7.com/amphtml/istanbul-basaksehir/haber/2519490-chedjoudan-tudora-zehir-zemberek-sozler[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Fransız ekibi Amiens, Aurelien Chedjou'yu renklerine bağladı" (bằng tiếng Turkish). Ntvspor. ngày 2 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "African Nations Cup 2010 - 2010 Tournament Details".
Liên kết ngoài
- chedjou-aurelien {{{last}}} – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- Aurélien Chedjou tại National-Football-Teams.com
- CS1: URL không phù hợp
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Pháp
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Sinh năm 1985
- Nhân vật còn sống
- Công dân nhập tịch Pháp
- Nam vận động viên Cameroon thế kỷ 21
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Cameroon
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá Douala
- Hậu vệ bóng đá nam
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam đa năng
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2015
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Cameroon
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2008
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Ligue 2
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ bóng đá TFF 1. Lig
- Cầu thủ bóng đá Kadji Sports Academy
- Cầu thủ bóng đá Pau FC
- Cầu thủ bóng đá AJ Auxerre
- Cầu thủ bóng đá FC Rouen
- Cầu thủ bóng đá Lille OSC
- Cầu thủ bóng đá Galatasaray S.K.
- Cầu thủ bóng đá İstanbul Başakşehir F.K.
- Cầu thủ bóng đá Bursaspor
- Cầu thủ bóng đá Amiens SC
- Cầu thủ bóng đá Adana Demirspor
- Cầu thủ bóng đá nam Cameroon ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Cameroon ở nước ngoài tại Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Pháp
- Nhân vật thể thao Cameroon ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ