Mùa giải 1966–67 là mùa giải thứ 87 của bóng đá tại Anh.

Bóng đá Anh
Mùa giải1966–67
Bóng đá nam
First DivisionManchester United
Second DivisionCoventry City
Third DivisionQueens Park Rangers
Fourth DivisionStockport County
Cúp FATottenham Hotspur
League CupQueens Park Rangers
Charity ShieldLiverpool
1965-66 Anh 1967-68

Sự kiện

Queens Park Rangers vô địch Football League Cup trong lần đầu tiên trận chung kết được tổ chức tại Wembley, sau khi bị West Bromwich Albion dẫn trước 2-0 trong hiệp Một nhưng ngược dòng thắng 3-2.

Peter Osgood bị gãy chân khi thi đấu cho Chelsea trên sân của Blackpool trong một trận Football League Cup vào ngày 5 tháng 10 năm 1966. Chấn thương đó khiến ông phải nghỉ thi đấu trong phần còn lại của mùa giải.

Northampton Town trở thành đội đầu tiên rớt hạng liên tiếp từ hạng đấu cao nhất, nơi họ chỉ góp mặt đúng một mùa giải, xuống tận hạng ba kể từ Bradford Park Avenue vào các năm 1921 và 1922. Tuy nhiên, điều này còn lặp lại thêm tám lần nữa trong 18 mùa giải kế tiếp, trong đó có hai trường hợp, Bristol City và Wolverhampton Wanderers, rớt hạng ba mùa liên tiếp.

Qua đời

Ra mắt

10 tháng 9 năm 1966: Colin Todd, tiền vệ 17 tuổi, có trận ra mắt cho Sunderland trước Chelsea tại First Division.

Giải nghệ

  • Kenny Morgans, cầu thủ chạy cánh 28 tuổi của Newport County, người bắt đầu sự nghiệp cùng Manchester United và là một trong chín cầu thủ sống sót sau thảm họa hàng không Munich năm 1958.[1]
  • Dennis Viollet, tiền đạo 34 tuổi của Stoke City, trước đó từng khoác áo Manchester United, nơi ông ghi 179 bàn trong giai đoạn 1952-1962 và giành hai huy chương vô địch giải vô địch, đồng thời cũng là một người sống sót khác của thảm họa hàng không Munich.[2]
  • Noel Cantwell, hậu vệ biên 35 tuổi của Manchester United và đội tuyển Ireland, người gia nhập câu lạc bộ từ West Ham United vào năm 1960 và là đội trưởng của đội vô địch Cúp FA năm 1963.[3]

Danh hiệu

Giải đấu Vô địch Á quân
First Division Manchester United (7*) Nottingham Forest
Second Division Coventry City Wolverhampton Wanderers
Third Division Queens Park Rangers Middlesbrough
Fourth Division Stockport County Southport
Cúp FA Tottenham Hotspur (5) Chelsea
League Cup Queens Park Rangers (1) West Bromwich Albion
Charity Shield Liverpool Everton
Home Championship   Scotland   Anh

Football League

First Division

Manchester United giành chức vô địch giải vô địch thứ hai trong ba mùa giải, hơn Nottingham Forest và đội vô địch Cúp FA là Tottenham bốn điểm. Leeds United và Liverpool hoàn tất top năm. Chiến thắng đậm mang tính khẳng định 6-1 trên sân của West Ham United ở vòng áp chót mùa giải, với bộ ba lừng danh Best, Law và Charlton đều ghi bàn, đã xác nhận chức vô địch hạng đấu cao nhất thứ năm và cũng là cuối cùng của Matt Busby trên cương vị huấn luyện viên Manchester United. Manchester United chính thức nhận cúp vô địch một tuần sau đó, sau trận cuối cùng của mùa giải, trận hòa 0-0 trên sân nhà trước Stoke City. Phải chờ thêm 26 năm nữa Manchester United mới trở lại đỉnh cao bóng đá Anh, khi vô địch mùa giải Premier League đầu tiên vào năm 1993.

Blackpool và Aston Villa rớt xuống Second Division.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester United (C) 42 24 12 6 84 45 1,867 60 Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup
2 Nottingham Forest 42 23 10 9 64 41 1,561 56 Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup
3 Tottenham Hotspur 42 24 8 10 71 48 1,479 56 Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners' Cup[a]
4 Leeds United 42 22 11 9 62 42 1,476 55 Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup
5 Liverpool 42 19 13 10 64 47 1,362 51
6 Everton 42 19 10 13 65 46 1,413 48
7 Arsenal 42 16 14 12 58 47 1,234 46
8 Leicester City 42 18 8 16 78 71 1,099 44
9 Chelsea 42 15 14 13 67 62 1,081 44
10 Sheffield United 42 16 10 16 52 59 0,881 42
11 Sheffield Wednesday 42 14 13 15 56 47 1,191 41
12 Stoke City 42 17 7 18 63 58 1,086 41
13 West Bromwich Albion 42 16 7 19 77 73 1,055 39
14 Burnley 42 15 9 18 66 76 0,868 39
15 Manchester City 42 12 15 15 43 52 0,827 39
16 West Ham United 42 14 8 20 80 84 0,952 36
17 Sunderland 42 14 8 20 58 72 0,806 36
18 Fulham 42 11 12 19 71 83 0,855 34
19 Southampton 42 14 6 22 74 92 0,804 34
20 Newcastle United 42 12 9 21 39 81 0,481 33
21 Aston Villa (R) 42 11 7 24 54 85 0,635 29 Xuống hạng Second Division
22 Blackpool (R) 42 6 9 27 41 76 0,539 21
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách vô địch Cúp FA 1966–67.

Second Division

Coventry City, dưới sự dẫn dắt của Jimmy Hill, lần đầu tiên trong lịch sử vươn lên First Division với tư cách nhà vô địch Second Division. Sau đó, phải chờ 51 năm nữa họ mới lại thăng hạng từ bất kì giải đấu nào, cho tới năm 2018. Wolves chấm dứt hai năm xa hạng đấu cao nhất khi giành quyền thăng hạng với vị trí á quân.

Carlisle United lỡ First Division với cách biệt sáu điểm, điều lẽ ra sẽ mang lại cho họ lần thăng hạng thứ ba trong bốn mùa giải, tức bước tiến nhanh nhất từ Fourth Division lên First Division.

Bury rớt xuống Third Division, cùng với Northampton Town sau lần rớt hạng thứ hai liên tiếp.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Coventry City (C, P) 42 23 13 6 74 43 1,721 59 Thăng hạng First Division
2 Wolverhampton Wanderers (P) 42 25 8 9 88 48 1,833 58
3 Carlisle United 42 23 6 13 71 54 1,315 52
4 Blackburn Rovers 42 19 13 10 56 46 1,217 51
5 Ipswich Town 42 17 16 9 70 54 1,296 50
6 Huddersfield Town 42 20 9 13 58 46 1,261 49
7 Crystal Palace 42 19 10 13 61 55 1,109 48
8 Millwall 42 18 9 15 49 58 0,845 45
9 Bolton Wanderers 42 14 14 14 64 58 1,103 42
10 Birmingham City 42 16 8 18 70 66 1,061 40
11 Norwich City 42 13 14 15 49 55 0,891 40
12 Hull City 42 16 7 19 77 72 1,069 39
13 Preston North End 42 16 7 19 65 67 0,970 39
14 Portsmouth 42 13 13 16 59 70 0,843 39
15 Bristol City 42 12 14 16 56 62 0,903 38
16 Plymouth Argyle 42 14 9 19 59 58 1,017 37
17 Derby County 42 12 12 18 68 72 0,944 36
18 Rotherham United 42 13 10 19 61 70 0,871 36
19 Charlton Athletic 42 13 9 20 49 53 0,925 35
20 Cardiff City 42 12 9 21 61 87 0,701 33 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[a]
21 Northampton Town (R) 42 12 6 24 47 84 0,560 30 Xuống hạng Third Division
22 Bury (R) 42 11 6 25 49 83 0,590 28
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Cardiff City giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp bóng đá Wales 1966–67.

Third Division

Queens Park Rangers giành quyền thăng hạng với tư cách nhà vô địch vượt trội của Third Division, đồng thời còn vô địch League Cup để trở thành đội đầu tiên ở cấp độ này giành một danh hiệu lớn. Cùng thăng hạng với họ là đội á quân Middlesbrough, trong khi Watford lỡ vé lên Second Division chỉ vì kém đúng một điểm.

Workington, Doncaster Rovers, Darlington và Swansea Town rớt xuống Fourth Division.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Queens Park Rangers (C, P) 46 26 15 5 103 38 2,711 67 Thăng hạng Second Division
2 Middlesbrough (P) 46 23 9 14 87 64 1,359 55
3 Watford 46 20 14 12 61 46 1,326 54
4 Reading 46 22 9 15 76 57 1,333 53
5 Bristol Rovers 46 20 13 13 76 67 1,134 53
6 Shrewsbury Town 46 20 12 14 77 62 1,242 52
7 Torquay United 46 21 9 16 73 54 1,352 51
8 Swindon Town 46 20 10 16 81 59 1,373 50
9 Mansfield Town 46 20 9 17 84 79 1,063 49
10 Oldham Athletic 46 19 10 17 80 63 1,270 48
11 Gillingham 46 15 16 15 58 62 0,935 46
12 Walsall 46 18 10 18 65 72 0,903 46
13 Colchester United 46 17 10 19 76 73 1,041 44
14 Orient 46 13 18 15 58 68 0,853 44
15 Peterborough United 46 14 15 17 66 71 0,930 43
16 Oxford United 46 15 13 18 61 66 0,924 43
17 Grimsby Town 46 17 9 20 61 68 0,897 43
18 Scunthorpe United 46 17 8 21 58 73 0,795 42
19 Brighton & Hove Albion 46 13 15 18 61 71 0,859 41
20 Bournemouth & Boscombe Athletic 46 12 17 17 39 57 0,684 41
21 Swansea Town (R) 46 12 15 19 85 89 0,955 39 Xuống hạng Fourth Division
22 Darlington (R) 46 13 11 22 47 81 0,580 37
23 Doncaster Rovers (R) 46 12 8 26 58 117 0,496 32
24 Workington (R) 46 12 7 27 55 89 0,618 31
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Fourth Division

Stockport County giành quyền thăng hạng lên Third Division với tư cách nhà vô địch Fourth Division, cùng đi lên với Southport, Barrow và Tranmere Rovers.

Luton Town ghi nhận thứ hạng thấp nhất của mình cho tới thời điểm đó khi kết thúc ở vị trí thứ 17, chưa đầy một thập niên sau khi còn là thành viên First Division và từng vào chung kết Cúp FA.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Stockport County (C, P) 46 26 12 8 69 42 1,643 64 Thăng hạng Third Division
2 Southport (P) 46 23 13 10 69 42 1,643 59
3 Barrow (P) 46 24 11 11 76 54 1,407 59
4 Tranmere Rovers (P) 46 22 14 10 66 43 1,535 58
5 Crewe Alexandra 46 21 12 13 70 55 1,273 54
6 Southend United 46 22 9 15 70 49 1,429 53
7 Wrexham 46 16 20 10 76 62 1,226 52
8 Hartlepools United 46 22 7 17 66 64 1,031 51
9 Brentford 46 18 13 15 58 56 1,036 49
10 Aldershot 46 18 12 16 72 57 1,263 48
11 Bradford City 46 19 10 17 74 62 1,194 48
12 Halifax Town 46 15 14 17 59 68 0,868 44
13 Port Vale 46 14 15 17 55 58 0,948 43
14 Exeter City 46 14 15 17 50 60 0,833 43
15 Chesterfield 46 17 8 21 60 63 0,952 42
16 Barnsley 46 13 15 18 60 64 0,938 41
17 Luton Town 46 16 9 21 59 73 0,808 41
18 Newport County 46 12 16 18 56 63 0,889 40
19 Chester 46 15 10 21 54 78 0,692 40
20 Notts County 46 13 11 22 53 72 0,736 37
21 Rochdale 46 13 11 22 53 75 0,707 37 Tái đắc cử
22 York City 46 12 11 23 65 79 0,823 35
23 Bradford (Park Avenue) 46 11 13 22 52 79 0,658 35
24 Lincoln City 46 9 13 24 58 82 0,707 31
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

First Division

Second Division

Third Division

Fourth Division

Tham khảo

  1. ^ "Kenny Morgans".
  2. ^ "Obituary: Dennis Viollet". Independent.co.uk. ngày 22 tháng 10 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022.
  3. ^ "Noel Cantwell".
  4. ^ a b "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
  5. ^ a b "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1966–67