Bước tới nội dung

BMD-3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

BMD-3
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Một chiếc BMD-3
LoạiXe chiến đấu bộ binh đổ bộ đường không
Nơi chế tạoLiên Xô
Lược sử hoạt động
Phục vụ1990 – nay
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuấtNhà máy Máy kéo Volgograd
Số lượng chế tạo137
Các biến thểBMD-4, 2S25 Sprut-SD
Thông số
Khối lượng12,9 tấn
Chiều dài6 mét (20 ft)
Chiều rộng3,13 m (10,3 ft)
Chiều cao2,25 m (7 ft 5 in)
Kíp chiến đấu3 kíp lái (+4 binh sĩ chở theo)

Phương tiện bọc thépTháp pháo: Thép
Thân xe: Hợp kim nhôm
Vũ khí
chính
Pháo tự động 30 mm 2A42 kết hợp súng máy đồng trục 7,62 mm PK, bệ phóng tên lửa chống tăng (ATGM) 9K11 hoặc 9M111 gắn trên tháp pháo
Vũ khí
phụ
Súng phóng lựu tự động AGS-17 Plamya 30 mm gắn mũi xe và súng máy 5,45 mm RPK
Động cơLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”.
Công suất/trọng lượng34 hp/tấn
Hệ thống treoThủy khí với khả năng điều chỉnh độ cao, 130–530 mm (5,1–20,9 in)
Tầm hoạt động500 km (310 mi)
Tốc độ70 km/h (43 mph) (đường bộ)
Viết dã: 45 km/h (28 mph)
Dưới nước: 10 km/h (6,2 mph)

BMD-3 (Boyevaya Mashina Desanta, Bản mẫu:Langx) là một loại xe chiến đấu bộ binh hạng nhẹ có nguồn gốc từ Liên Xô, sở hữu khả năng lội nước toàn phần và có thể thả dù đường không cùng kíp lái ngồi sẵn bên trong. Phương tiện này được thiết kế để sử dụng cho các đơn vị đổ bộ đường không và không kích. Nó không phải là một phiên bản nâng cấp từ dòng BMD-1 mà là một phương tiện được thiết kế lại hoàn toàn với hệ thống treo thủy khí, phần thân xe mới, động cơ diesel 2V-06-2 mạnh mẽ hơn và được lắp đặt cấu hình tháp pháo hoàn chỉnh của xe BMP-2.[1]

Phát triển

Ngay cả trước khi dòng xe BMD-2 bắt đầu được đưa vào sản xuất, một mẫu xe chiến đấu bộ binh đổ bộ đường không thế hệ mới đã được các nhà hoạch định quân sự Liên Xô vạch ra. Mẫu xe mới này trước tiên sẽ thay thế cho dòng BMD-1, và sau đó là dòng BMD-2. Hai cấu hình đã được đem ra cân nhắc: một cấu hình sử dụng cùng loại vũ khí trang bị như dòng xe BMP-3 tương lai, và một cấu hình khác được trang bị tháp pháo của xe BMP-2. Phương án thứ hai đã được lựa chọn, bởi vì nó cho phép phương tiện có trọng lượng nhẹ hơn (12,5 tấn, so với mức 18 tấn của phương án còn lại). Sáu nguyên mẫu mang định danh Ob'yekt 950 đã được chế tạo trong các năm 1985 và 1986. Phương tiện này được sản xuất tại Nhà máy Máy kéo VolgogradVolgograd, bắt đầu từ năm 1990, năm cuối cùng trước khi Liên Xô sụp đổ. Mặc dù ban đầu các đơn đặt hàng lên tới hàng trăm chiếc BMD-3 đã được lên kế hoạch, nhưng tình hình tài chính eo hẹp của thập niên 1990 đã dẫn đến việc cắt giảm nghiêm trọng các đơn hàng này. Chỉ có tổng cộng 137 chiếc BMD-3 được chế tạo, trước khi dây chuyền sản xuất bị ngừng lại vào năm 1997. Dòng xe BMD-3 hiện có thể đã không còn nằm trong biên chế hoạt động, hoặc chỉ còn một số lượng phương tiện rất hạn chế.[1]

Mô tả

Tổng quan

Mặc dù vẫn được thiết kế để vận chuyển và thả dù từ máy bay vận tải, BMD-3 có kích thước lớn hơn và trọng lượng nặng hơn so với các thế hệ tiền nhiệm.[1]

Kíp lái

BMD-3 được vận hành bởi kíp lái ba người. Lái xe ngồi ở thân xe, trong khi pháo thủ và trưởng xe ngồi trong tháp pháo. Nhờ kích thước lớn hơn, BMD-3 có thể chở theo tối đa bảy binh sĩ bộ binh, so với năm người trên dòng xe BMD-2. Họ được bố trí xung quanh rổ tháp pháo. Nếu phương tiện được thiết kế để thả dù, sức chứa của xe giảm xuống còn bốn lính bộ binh đổ bộ.[1]

Tháp pháo

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. BMD-3 sử dụng cùng loại tháp pháo với BMP-2.[1]

Vũ khí trang bị

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. BMD-3 được vũ trang bằng một khẩu pháo tự động 2A42 30 mm có hệ thống ổn định với cơ số 500 viên đạn, góc nâng pháo lên tới 75°, và một súng máy PKT đồng trục 7,62 mm. Xe cũng trang bị một bệ phóng tên lửa 9P135M cho các dòng tên lửa chống tăng có điều khiển (ATGM) 9K111 Fagot9M113 Konkurs. Một khẩu súng máy RPK-74 5,45 mm được bố trí ở phía bên phải thân xe, trong khi một khẩu súng phóng lựu tự động AGS-17 được bố trí ở phía bên trái.[1]

Khả năng cơ động

BMD-3 được truyền động bởi động cơ 2V-06-2 công suất 450 mã lực. Tốc độ tối đa của xe đạt 70 km/h trên đường bộ và 45 km/h khi đi đường việt dã. BMD-3 có khả năng lội nước với tốc độ tối đa đạt 10 km/h dưới nước. Một hệ thống dù mới đã được thiết kế riêng cho dòng BMD-3 nhằm đáp ứng trọng lượng lớn hơn của phương tiện này.[1]

Các biến thể

  • BMD-3 (Ob'yekt 950) – Mẫu cơ sở, như đã mô tả.
  • BMD-4 (Ob'yekt 960) – Phiên bản sửa đổi khung gầm với tháp pháo mới "Bakhcha-U" bao gồm: pháo chính 2A70 100 mm, pháo tự động 2A72 30 mm, súng máy 7,62 mm và hệ thống điều khiển hỏa lực mới "Ramka". Khẩu AGS-17 gắn ở mũi xe đã bị loại bỏ. Cấu hình hỏa lực tương tự như trên dòng xe BMP-3. Các xe BMD-4 là loại đóng mới hoặc được nâng cấp từ dòng BMD-3. Nguyên mẫu của biến thể này được biết đến với định danh BMD-3M. Dòng xe BMD-4 hiện không còn được mua sắm cho quân đội Nga, nhường chỗ cho dòng BMD-4M.[2]
  • RKhM-5 (Ob'yekt 958) – Xe trinh sát hóa học, được trang bị các thiết bị chuyên dụng tương tự như biến thể RKhM-4 của dòng BTR-80. Phần tháp pháo đã bị tháo bỏ; RKhM-5 sở hữu một cấu trúc thượng tầng cố định tích hợp tháp pháo súng máy.
  • BTR-MD "Rakushka" (Ob'yekt 955) – Xe vận tải đa năng với thân xe lớn hơn và không có tháp pháo. Loại phương tiện này có thể được sử dụng để vận chuyển binh sĩ, nhiên liệu, đạn dược và thương binh. Nó cũng đóng vai trò làm nền tảng cho một loạt phương tiện chuyên dụng thế hệ mới của lực lượng đổ bộ đường không Nga, bao gồm bệ phóng súng cối, xe cứu thương BMM-D, xe chỉ huy sở và xe cứu hộ thiết giáp. Một số biến thể sẽ sở hữu khung gầm kéo dài với 7 bánh chịu nặng ở mỗi bên và có thể sử dụng cùng loại động cơ công suất 510 mã lực giống như dòng xe 2S25.
  • 2S25 Sprut-SD (Ob'yekt 952) – Pháo chống tăng tự hành, được vũ trang bằng một khẩu pháo 2A75 125 mm có đặc tính đạn đạo tương tự như khẩu pháo chính thuộc dòng 2A46 và cũng có thể bắn tên lửa chống tăng có điều khiển (ATGM) 9M119 Svir. Khung gầm xe có 7 bánh chịu nặng thay vì 5 bánh ở mỗi bên và động cơ được chuyển sang loại 2V-06-2S công suất 510 mã lực. 2S25 sở hữu trọng lượng chiến đấu là 18 tấn và kíp lái gồm 3 người. Phương tiện chính thức đi vào biên chế từ năm 2007.

Các bên vận hành

Các bên vận hành hiện tại

Các bên vận hành trước đây

  • Bản mẫu:Country data Russia – Ban đầu xe được phê duyệt để sản xuất hàng loạt vào năm 1990 dưới thời Liên Xô với kế hoạch lên tới 700 chiếc. Cuối cùng, chỉ có 137 phương tiện được hoàn thành trong suốt 8 năm sản xuất.[5] Dòng xe BMD-3 hiện không còn nằm trong biên chế hoạt động, hoạt động sản xuất chuyển sang ưu tiên cho các dòng BMD-4M và BTR-MDM.[1] Vào năm 2016, Nga chỉ còn 10 chiếc BMD-3 hoạt động, bên cạnh 100 chiếc BMD-1, 1.000 chiếc BMD-2, 42 chiếc BMD-4/4M và 12 chiếc BTR-MDM.[6] Vào năm 2022, trước khi bùng nổ Cuộc xâm lược Ukraine của Nga, Nga có khoảng 1.000 chiếc BMD-2, 351 chiếc BMD-4M và 122 chiếc BTR-MDM trong biên chế hoạt động tại ngũ.[7] Trong cuộc chiến tại Ukraine, Nga đã được xác nhận qua hình ảnh về tổn thất của ít nhất 315 chiếc BMD-2, 149 chiếc BMD-4M và 45 chiếc BTR-MDM.[4] Mặc dù cuộc chiến đã vượt mốc 1.000 ngày, Nga vẫn chưa được xác nhận là đã sử dụng hoặc tổn thất bất kỳ chiếc BMD-3 nào tính đến thời điểm hiện tại.[4]
  •  Trung Quốc – Dòng BMD-3 từng phục vụ trong Lực lượng Đổ bộ đường không Không quân Trung Quốc với số lượng hạn chế. Sau đó đã được thay thế bằng dòng xe ZBD-03.[8]
  • Bản mẫu:Flagcountry/core – Một số lượng nhỏ xe BMD-3 cũ của Nga đã được xuất khẩu sang Angola.[9]

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c d đ e Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  7. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.