Beckham Putra
|
Tập tin:Beckham Putra playing for Indonesia (2025).jpg Beckham thi đấu cho đội tuyển quốc gia Indonesia năm 2025 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Beckham Putra Nugraha | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 10, 2001 [1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Bandung, Indonesia | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,64 m | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cánh, Tiền vệ tấn công | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Persib Bandung | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 7 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | Persib Bandung | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018– | Persib Bandung | 135 | (16) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | U-19 Indonesia | 9 | (4) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021–2023 | U-23 Indonesia | 12 | (3) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2025– | Indonesia | 6 | (2) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:05, 30 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Beckham Putra Nugraha (sinh ngày 29 tháng 10 năm 2001), thường được gọi là Etam, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Indonesia đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Super League Persib Bandung và đội tuyển quốc gia Indonesia.
Đầu đời
Beckham Putra Nugraha sinh ngày 29 tháng 10 năm 2001 tại Bandung, Tây Java, Indonesia.[2] Anh là con thứ ba của ông Budi Nugraha và bà Yuyun Zawariyah.[3][4] Anh có một người anh trai cũng là cầu thủ bóng đá, Gian Zola.[4] Anh được ghi danh vào trường bóng đá POR UNI Bandung từ năm 8 tuổi.[3]
Tên của Beckham được cha anh đặt nhằm tri ân huyền thoại bóng đá Anh David Beckham. Cha anh đã lấy cảm hứng sau khi xem bàn thắng từ khoảng cách giữa sân ở phút 87 của David Beckham cho Manchester United vào lưới Wimbledon trong trận khai mạc mùa giải Premier League 1996–97.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp sớm
Beckham là thành viên của đội U-19 Persib đã giành chức vô địch Liga 1 U-19 2018.[5] Anh kết thúc mùa giải 2018 với tư cách là vua phá lưới với 9 bàn thắng.[6]
Persib Bandung
Màn trình diễn ấn tượng của Beckham tại giải League 1 U-19 2018 đã giúp anh được huấn luyện viên Miljan Radović đôn lên đội một Persib. Beckham có trận ra mắt cho Persib vào ngày 15 tháng 8 năm 2018 trong trận đấu tại Piala Indonesia 2018–19 khi đội của anh đối đầu với PSKC Cimahi.[7] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Persib vào ngày 11 tháng 2 năm 2019 trong trận đấu ở vòng 32 đội gặp Persiwa Wamena vào phút thứ 79.[8]
Vào ngày 18 tháng 9 năm 2021, Beckham ghi bàn thắng chính thức đầu tiên tại giải vô địch quốc gia cho Persib với một cú đúp tại Liga 1 2021–22, giúp đội nhà có trận hòa 2–2 trước Bali United.[9] Vào ngày 22 tháng 9 năm 2025, Beckham Putra được tin tưởng trao băng đội trưởng ở tuổi 23 trong trận đấu tại Super League 2025–26 gặp Arema FC, trận đấu mà Persib đã giành chiến thắng với tỷ số 2–1.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Vào ngày 5 tháng 6 năm 2025, Beckham có trận ra mắt đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Indonesia trong trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Trung Quốc, anh vào sân thay người ở phút 74.[11] Vào ngày 27 tháng 3 năm 2026, Beckham đã ghi hai bàn thắng đầu tiên cho Indonesia vào lưới Saint Kitts và Nevis tại FIFA Series 2026.[12]
Đời tư
Beckham là em trai của Gian Zola.
Beckham kết hôn với vợ mình là Devi Novelasari vào ngày 26 tháng 1 năm 2025 tại Bandung.[2]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 15 tháng 3 năm 2026[13]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp[a] | Châu lục | Khác[b] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Persib Bandung | 2019 | Liga 1 | 4 | 0 | 2 | 1 | – | 3 | 0 | 9 | 1 | |
| 2020 | Liga 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| 2021–22 | Liga 1 | 22 | 5 | 0 | 0 | – | 8[c] | 0 | 30 | 5 | ||
| 2022–23 | Liga 1 | 25 | 1 | 0 | 0 | – | 3 | 0 | 28 | 1 | ||
| 2023–24 | Liga 1 | 31 | 2 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 31 | 2 | ||
| 2024–25 | Liga 1 | 29 | 6 | 0 | 0 | 5[d] | 1 | 0 | 0 | 34 | 7 | |
| 2025–26 | Super League | 23 | 2 | 0 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 31 | 2 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 135 | 16 | 2 | 1 | 13 | 1 | 14 | 0 | 164 | 18 | ||
- Ghi chú
- ^ Bao gồm Piala Indonesia.
- ^ Số trận tại Cúp Tổng thống Indonesia.
- ^ Số trận tại Cúp Menpora.
- ^ Số trận tại AFC Champions League Two
Quốc tế
- Tính đến trận đấu ngày 30 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Indonesia | 2025 | 4 | 0 |
| 2026 | 2 | 2 | |
| Tổng cộng | 6 | 2 | |
- Tính đến trận đấu ngày 27 tháng 3 năm 2026
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Indonesia trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Beckham.
| Số | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 27 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta, Indonesia | 5 | 1–0 | 4–0 | FIFA Series 2026 | |
| 2 | 2–0 |
Danh hiệu
U-19 Indonesia
- Hạng ba Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á: 2019
U-23 Indonesia
- Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 2023[14]
- Á quân Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á: 2023
Indonesia
- Á quân FIFA Series: 2026
U-19 Persib Bandung
Persib Bandung
Cá nhân
- Vua phá lưới Liga 1 U-19: 2018 (9 bàn thắng)[18]
- FWP Award 2019: Cầu thủ trẻ của năm[19]
- Cầu thủ trẻ của năm của Persib Bandung 2021–22[20]
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng Liga 1: Tháng 9 năm 2022
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Beckham Putra: Profile". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Biodata Beckham Putra, Pemain Sepak Bola Indonesia yang Baru Menikah" [Tiểu sử Beckham Putra, cầu thủ bóng đá Indonesia mới kết hôn]. Kumparan (bằng tiếng Indonesia). Profil Tokoh. ngày 28 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b c Endra (ngày 18 tháng 5 năm 2023). Nugraha, Ferdyan Adhy (biên tập). "Dari Menjual Mobil hingga Gadaikan Sertifikat Tanah, Budi Nugraha Ceritakan Perjuangan Beckham Menjadi Pemain Timnas Indonesia" [Từ bán xe đến cầm cố sổ đỏ, Budi Nugraha kể về hành trình nỗ lực của Beckham để trở thành tuyển thủ quốc gia Indonesia]. tvOne (bằng tiếng Indonesia). Bandung. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b Saleh, Nurdin (ngày 13 tháng 9 năm 2022). "Saat Kakak Adik, Beckham Putra Nugraha và Gian Zola, Jadi Lawan di Laga Liga 1" [Khi hai anh em Beckham Putra Nugraha và Gian Zola trở thành đối thủ trong trận đấu tại Liga 1]. Tempo.co (bằng tiếng Indonesia). Jakarta. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ INDOSPORT.com (ngày 27 tháng 11 năm 2018). "3 Fakta Menarik Beckham Putra Nugraha Sang Top Skor Liga 1 U-19". INDOSPORT.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019.
- ^ INDOSPORT.com (ngày 27 tháng 11 năm 2018). "Jadi Top Skor Liga 1 U-19, Beckham Putra Tiru Marko Simic". INDOSPORT.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Dua Belas Menit untuk Selamanya Bagi Beckham Putra Nugraha". Bandungfootball.com || (bằng tiếng Indonesia). ngày 16 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Official Persib Web". www.persib.co.id. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Hasil Liga 1: Beckham Dua Gol, Bali United dan Persib Seri". www.cnnindonesia.com (bằng tiếng Indonesia).
- ^ "Terungkap Alasan Bojan Hodak Tunjuk Beckham Putra Jadi Kapten Persib Bandung: Aspek Kenyamanan Jadi yang Utama". jawapos.com (bằng tiếng Indonesia). ngày 25 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Menit ke-74: Beckham Putra Debut di Timnas Indonesia Lawan China" [Phút 74: Beckham Putra ra mắt đội tuyển quốc gia Indonesia trước Trung Quốc]. CNN Indonesia (bằng tiếng Indonesia). Jakarta. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Gol-gol Beckham Putra Tidak Datang Tiba-tiba". detik.com (bằng tiếng Indonesia). Jakarta. ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ^ Beckham Putra tại Soccerway. Truy cập 15 February 2020.
- ^ Media, Kompas Cyber (ngày 16 tháng 5 năm 2023). "Hasil Indonesia Vs Thailand: Menang 5-2, Garuda Sabet Emas SEA Games 2023!". KOMPAS.com (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Tundukkan Persija U-19, Persib U-19 Juara!". liga-indonesia.id. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018.[liên kết hỏng]
- ^ "Persib Bandung Juara Liga 1 2023/2024". CNN Indonesia. ngày 31 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Persib Juara Liga 1 Usai Persebaya Imbang". CNN Indonesia. ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Persib Bandung Juara: Ini Daftar Lengkap Hadiah, Pemain Terbaik và Top Skor Liga 1 U19 – Tribun Timur". Tribun Timur (bằng tiếng Indonesia). ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018.
- ^ "I Made Wirawan, Pemain Terbaik Persib Bandung 2019 Versi Wartawan". sport.detik.com. ngày 23 tháng 2 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Daftar Lengkap Pemenang Persib Award, Teja Pemain Terbaik, Goal of The Year Milik Febri". m.tribunnews.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Beckham Putra tại Soccerway
- Beckham Putra tại National-Football-Teams.com
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Bandung
- Cầu thủ bóng đá từ Tây Java
- Cầu thủ bóng đá nam Indonesia
- Cầu thủ bóng đá trẻ quốc tế Indonesia
- Cầu thủ bóng đá quốc tế Indonesia
- Cầu thủ Liga 1 (Indonesia)
- Cầu thủ Persib Bandung
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á của Indonesia
- Cầu thủ bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023
- Vận động viên huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á cho Indonesia
- Vận động viên giành huy chương Đại hội Thể thao Đông Nam Á môn bóng đá
- Nam vận động viên Indonesia thế kỷ 21