Bước tới nội dung

Thom Haye

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thom Haye
Tập tin:SC Heerenveen - BSV Kickers Emden - 53034345105 (Thom Haye).jpg
Haye thi đấu cho Heerenveen năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Thom Jan Marinus Haye[1]
Ngày sinh 9 tháng 2, 1995 (31 tuổi)
Nơi sinh Amsterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,87 m[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Persib Bandung
Số áo 33
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2006 AFC
2006–2012 AZ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2016 AZ 56 (1)
2016–2018 Willem II 65 (5)
2018–2019 Lecce 13 (0)
2019–2020 ADO Den Haag 9 (0)
2020NAC Breda (mượn) 6 (0)
2020–2022 NAC Breda 55 (5)
2022–2024 Heerenveen 81 (7)
2024–2025 Almere City 29 (0)
2025– Persib Bandung 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U-15 Hà Lan 5 (0)
2010–2011 U-16 Hà Lan 6 (0)
2011–2012 U-17 Hà Lan 21 (3)
2012–2013 U-19 Hà Lan 8 (2)
2014 U-20 Hà Lan 1 (0)
2015 U-21 Hà Lan 9 (0)
2024– Indonesia 18 (2)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Hà Lan
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu
Vô địch Serbia 2011
Vô địch Slovenia 2012
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 6 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 10 năm 2025

Thom Jan Marinus Haye (sinh ngày 9 tháng 2 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Persib Bandung tại Super League. Sinh ra tại Hà Lan, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Indonesia.

YouTube

The Haye Way
Thông tin YouTube
Năm hoạt động2024–nay
Lượt đăng ký400,000
(Tháng 8 năm 2025)
Tổng lượt xem26.4 triệu
(Tháng 8 năm 2025)
100.000 lượt đăng ký 2024

Haye có một kênh podcast trên YouTube mang tên "The Haye Way", đồng dẫn chương trình với nhà báo người Hà Lan tên là Neal Petersen. Mùa đầu tiên của podcast bắt đầu với tập đầu tiên phát sóng vào ngày 13 tháng 11 năm 2024, tập trung vào đời tư của Haye ngoài sân cỏ. Cho đến tháng 12 năm 2024, kênh đã thu hút hơn 200.000 người đăng ký và hơn 3,1 triệu lượt xem.[3]

Sự nghiệp quốc tế

Haye là thành viên của U17 Hà Lan tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2012.

Trong tháng 12 năm 2023, Haye đang trải qua quá trình nhập tịch để thi đấu cho Indonesia.[4]

Ngày 7 tháng 3 năm 2024, Haye được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Indonesia tham dự vòng loại thứ 2 World Cup 2026, gặp Việt Nam ở cả hai trận đấu lần lượt vào ngày 21 và 26 tháng 3. Anh có trận ra mắt đội tuyển Indonesia vào ngày 26 tháng 3, thực hiện kiến tạo cho Jay Idzes đánh đầu ghi bàn giúp Indonesia mở tỷ số trong chiến thắng chung cuộc 3-0 trước Việt Nam trên sân Mỹ Đình.[5]

Tập tin:Indonesia v Philippines WCQ 2024 (Haye, Ridho & Tjoe-A-On).png
Haye (trái) ăn mừng bàn thắng cùng với Indonesia trong trận đấu với Philippines vào năm 2024

Ngày 11 tháng 6, trong trận cuối ở vòng loại thứ 2 World Cup, Haye ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển Indonesia khi họ đánh bại Philippines 2–0 để giành vé vào vòng loại thứ 3, đồng thời ở vị trí thứ 2 của bảng.[cần dẫn nguồn]

Ở vòng loại thứ 3 World Cup, ngày 15 tháng 10, anh ghi bàn thắng duy nhất nhưng không thể giúp Indonesia gỡ hòa và để thua 1–2 trên sân khách trước Trung Quốc.[cần dẫn nguồn]

Đời tư

Haye có ông ngoại là người Indonesia, đến từ thành phố Surakarta, Trung Java và bà ngoại của mình đến từ Bắc Sulawesi[cần dẫn nguồn]

Ngày 18 tháng 3 năm 2024, anh chính thức nhập quốc tịch Indonesia sau lễ tuyển thệ.[cần dẫn nguồn]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 24 tháng 5 năm 2025[1]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
AZ 2013–14 Eredivisie 3 0 0 0 1[b] 0 0 0 4 0
2014–15 28 0 4 1 0 0 32 1
2015–16 25 1 3 0 9[b] 0 0 0 37 1
Tổng cộng 56 1 7 1 10 0 0 0 73 2
Willem II 2016–17 Eredivisie 32 3 1 0 33 3
2017–18 33 2 5 0 38 2
Tổng cộng 65 5 6 0 71 5
Lecce 2018–19 Serie B 13 0 2 0 15 0
2019–20 Serie A 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 13 0 2 0 15 0
ADO Den Haag 2019–20 Eredivisie 9 0 0 0 9 0
NAC Breda (mượn) 2019–20 Eerste Divisie 6 0 2 0 8 0
NAC Breda 2020–21 34 0 0 0 3[c] 0 37 0
2021–22 21 5 2 3 0 0 23 8
Tổng cộng 55 5 3 3 3 0 61 8
Heerenveen 2021–22 Eredivisie 16 0 0 0 16 0
2022–23 33 3 3 0 36 3
2023–24 32 4 2 0 34 4
Tổng cộng 81 7 5 0 86 7
Almere City 2024–25 Eredivisie 29 0 1 0 30 0
Persib Bandung 2025–26 Super League 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 314 18 25 4 10 0 3 0 352 22
  1. ^ Bao gồm KNVB Cup, Coppa Italia
  2. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Số lần ra sân tại play-offs lên hạng

Quốc tế

Tính đến 11 tháng 10 năm 2025[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Indonesia 2024 10 2
2025 8 0
Tổng cộng 18 2
Tính đến 15 tháng 10 năm 2024
Tỉ số trận đấu của Indonesia được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Haye
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Thom Haye
No. Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta, Indonesia 4  Philippines 1–0 2–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026
2 15 tháng 10 năm 2024 Sân vận động bóng đá trẻ Thanh Đảo, Thanh Đảo, Trung Quốc 8  Trung Quốc 1–2 1–2

Danh hiệu

U-17 Hà Lan

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "T. Haye — Profiel". vi.nl. Voetbal International. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên SW
  3. ^ "The Haye Way – YouTube". www.youtube.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ "Thom Haye Jalani Proses Naturalisasi". PSSI - Liên đoàn bóng đá Indonesia (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2024.
  5. ^ "Vietnam v Indonesia game report". ESPN. ngày 26 tháng 3 năm 2024.
  6. ^ "Thom Haye". National Football Teams. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2024.
  7. ^ "Netherlands see off all comers in Serbia". UEFA. UEFA. ngày 15 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ "Under-17 finals schedule confirmed". UEFA. UEFA. ngày 13 tháng 5 năm 2012.
  9. ^ "Technical Reportfinals" (PDF). UEFA. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2016.

Liên kết ngoài