Capocannoniere
Giải thưởng Capocannoniere (tiếng Ý: [ˌkapokanːoˈnjɛːre]; nghĩa đen là "Xạ thủ hàng đầu"), được đổi tên là Giải thưởng Paolo Rossi[1] kể từ năm 2021, được trao bởi Hiệp hội cầu thủ bóng đá Ý (AIC) cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mỗi mùa giải Serie A ở Ý. Giải thưởng hiện đang được nắm giữ bởi Mateo Retegui, với 25 bàn thắng ghi được cho Atalanta ở mùa giải 2024–25.
| Giải thưởng Paolo Rossi | |
|---|---|
Gunnar Nordahl, với việc 5 lần đoạt giải Capocannoniere, là pluricapocannoniere của Serie A, khi thi đấu tại AC Milan. | |
| Trao cho | Cầu thủ ghi bàn hàng đầu trong một mùa giải Serie A |
| Quốc gia | Ý |
| Được trao bởi | Hiệp hội cầu thủ bóng đá Ý |
| Tên gọi cũ | Capocannoniere |
| Lần đầu tiên | 1898 |
| Đương kim | Victor Osimhen (2022–23) |
| Nhiều danh hiệu nhất | Gunnar Nordahl (5) |
Kỷ lục bàn thắng cao nhất từng giành được cho danh hiệu Capocannoniere là 37, do Luigi Cevenini của Inter Milan nắm giữ.[2] Gino Rossetti, Gonzalo Higuaín và Ciro Immobile đồng hạng hai trong danh sách kỷ lục với 36 bàn, lần lượt cho Torino, Napoli và Lazio.
Gunnar Nordahl của Milan đã 5 lần giành danh hiệu capocannoniere: 1949–50, 1950–51, 1952–53, 1953–54 và 1954–55, nhiều hơn bất kỳ cầu thủ nào khác trong lịch sử giải vô địch Ý.[3]
Những người chiến thắng
Dữ liệu cho các mùa trước 1923-24 thường không hoàn chỉnh và thiếu chính xác do có nhiều nguồn khác nhau ghi nhận.
*Cầu thủ Ý nhập tịch.
Những cầu thủ nhiều lần đoạt giải vua phá lưới
Trong 15 mùa capocannonieri không rõ.
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Quốc gia | Danh hiệu | Mùa giải |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Gunnar Nordahl | Milan | Thụy Điển | 5 | 1949–50, 1950–51, 1952–53, 1953–54, 1954–55 |
| 2 | Ciro Immobile | Torino, Lazio | Ý | 4 | 2013–14, 2017–18, 2019–20, 2021–22 |
| 3 | Giuseppe Meazza | Internazionale | Ý | 3 | 1929–30, 1935–36, 1937–38 |
| Aldo Boffi | Milan | Ý | 3 | 1938–39, 1939–40, 1941–42 | |
| Gigi Riva | Cagliari | Ý | 3 | 1966–67, 1968–69, 1969–70 | |
| Paolo Pulici | Torino | Ý | 3 | 1972–73, 1974–75, 1975–76 | |
| Roberto Pruzzo | Roma | Ý | 3 | 1980–81, 1981–82, 1985–86 | |
| Michel Platini | Juventus | Pháp | 3 | 1982–83, 1983–84, 1984–85 | |
| Giuseppe Signori | Lazio | Ý | 3 | 1992–93, 1993–94, 1995–96 |
Số giải thưởng theo câu lạc bộ
Trong 13 mùa giải, các câu lạc bộ không được biết đến. Các đội Serie A hiện tại được hiển thị in đậm.
| Câu lạc bộ | Tổng cộng |
|---|---|
| Milan | 18 |
| Juventus | 17 |
| Internazionale | 14 |
| Lazio | 12 |
| Torino | 11 |
| Roma | 9 |
| Bologna | 7 |
| Fiorentina | 5 |
| Napoli | 4 |
| Udinese | 4 |
| Cagliari | 3 |
| Sampdoria | 3 |
| Internazionale Torino | 2 |
| Livorno | 2 |
| US Milanese | 2 |
| Vicenza | 2 |
| Atalanta | 1 |
| Bari | 1 |
| Genoa | 1 |
| Piacenza | 1 |
| Hellas Verona | 1 |
Các quốc gia sở hữu nhiều danh hiệu vua phá lưới Serie A
Trong 15 mùa giải không rõ quốc tịch.
| Quóc gia | Tổng cộng |
|---|---|
| Ý | 73 |
| Argentina | 9 |
| Thụy Điển | 7 |
| Pháp | 4 |
| Brasil | 3 |
| Đan Mạch | 3 |
| Uruguay | 3 |
| Áo | 2 |
| Hungary | 2 |
| Hà Lan | 2 |
| Thụy Sĩ | 2 |
| Ukraina | 2 |
| Bosna và Hercegovina | 1 |
| Anh | 1 |
| Đức | 1 |
| Wales | 1 |
| Bồ Đào Nha | 1 |
| Nigeria | 1 |
Chú thích
- ^ THE PAOLO ROSSI AWARD IS BORN (in Italian). AIC
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Italy – Serie A Top Scorers at RSSSF.com