Changgang
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Changgang | |
|---|---|
| Chuyển tự Tiếng Triều Tiên | |
| • Hangul | 장강군 |
| • Hanja | 長江郡 |
| • Romaja quốc ngữ | Janggang-gun |
| • McCune–Reischauer | Changgang kun |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Phân cấp hành chính | 1 ŭp, 3 khu công nhân, 10 ri |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 740 km2 (290 mi2) |
| Dân số (1991)(est.) | |
| • Tổng cộng | 67.000 |
| • Mật độ | 91/km2 (230/mi2) |
Changgang là một kun, hay huyện, ở bắc trung bộ tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Trước đây thuộc Kanggye, khu vực này đã được lậpthành một huyện riêng năm 1949. Đơn vị này giáp Hwapyong và Nangrim về phía đông, Kanggye và Sijung về phía tây, Songgan về phía nam, và Chasong về phía bắc.
Địa hình Changgang núi non, với dãy núi Kangnam ở phía đông bắc và dãy núi Chogyuryong ở tây nam. Đỉnh cao nhất là Kumpasan (금파산, 1918 m) dọc theo biên giới phía bắc.
Changgang có đường sắt và đường bộ với tuyến đường sắt Kanggye chạy qua phía đông nam. Lúa được trồng dọc theo sông Chongsong (종성강); các loại ngũ cốc khác cũng như nho được trồng ở những vùng đất núi.
Xem thêm
Tham khảo
Liên kết ngoài