Bước tới nội dung

Changgang

41°07′29″B 126°46′44″Đ / 41,1247°B 126,779°Đ / 41.1247; 126.7790
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Changgang
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul장강군
 • Hanja
 • Romaja quốc ngữJanggang-gun
 • McCune–ReischauerChanggang kun

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaHàn Quốc
Phân cấp hành chính1 ŭp, 3 khu công nhân, 10 ri
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng740 km2 (290 mi2)
Dân số (1991)(est.)
 • Tổng cộng67.000
 • Mật độ91/km2 (230/mi2)

Changgang là một kun, hay huyện, ở bắc trung bộ tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Trước đây thuộc Kanggye, khu vực này đã được lậpthành một huyện riêng năm 1949. Đơn vị này giáp HwapyongNangrim về phía đông, KanggyeSijung về phía tây, Songgan về phía nam, và Chasong về phía bắc.

Địa hình Changgang núi non, với dãy núi Kangnam ở phía đông bắc và dãy núi Chogyuryong ở tây nam. Đỉnh cao nhất là Kumpasan (금파산, 1918 m) dọc theo biên giới phía bắc.

Changgang có đường sắt và đường bộ với tuyến đường sắt Kanggye chạy qua phía đông nam. Lúa được trồng dọc theo sông Chongsong (종성강); các loại ngũ cốc khác cũng như nho được trồng ở những vùng đất núi.

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài