Bước tới nội dung

Songwon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Songwon
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul송원군
 • Hanja
 • Romaja quốc ngữSongwon-gun
 • McCune–ReischauerSongwŏn kun

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaHàn Quốc
Phân cấp hành chính1 ŭp, 1 khu công nhân, 11 ri
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1.080 km2 (420 mi2)
Dân số (1991)(ước)
 • Tổng cộng33.000
 • Mật độ31/km2 (79/mi2)

Songwon là một kun, hay huyện, ở tây nam tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Đơn vị này giáp các huyện UsiKopung về phía bắc, Tongsin về phía đông, và Huichon về phía nam, cũng như Tongchang của tỉnh Bắc Pyonggan về phía tây. Trước đây thuộc Chosan, đơn vị này đã được thành lập as một huyện riêng năm 1949, khi tỉnh Chagang được lập.

ChongchonSông Chungman chảy qua Songwon. Khu vực này có địa hình núi non, có dãy núi Pinandokdãy núi Chogyuryong rising ở phía nam. Đỉnh cao nhất nằm ở phía bắc, Koambong, 1.744 m trên mực nước biển.

Huyện này chủ yếu có đất rừng. Nông sản địa phương có ngô, gạo. Một hồ chứa nước diện tích 67 km² được xây trên sông Chungman (hoàn thành năm 1980), và sử dụng làm thủy điện.

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài