Songwon
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Songwon | |
|---|---|
| Chuyển tự Tiếng Triều Tiên | |
| • Hangul | 송원군 |
| • Hanja | 松源郡 |
| • Romaja quốc ngữ | Songwon-gun |
| • McCune–Reischauer | Songwŏn kun |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Phân cấp hành chính | 1 ŭp, 1 khu công nhân, 11 ri |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.080 km2 (420 mi2) |
| Dân số (1991)(ước) | |
| • Tổng cộng | 33.000 |
| • Mật độ | 31/km2 (79/mi2) |
Songwon là một kun, hay huyện, ở tây nam tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Đơn vị này giáp các huyện Usi và Kopung về phía bắc, Tongsin về phía đông, và Huichon về phía nam, cũng như Tongchang của tỉnh Bắc Pyonggan về phía tây. Trước đây thuộc Chosan, đơn vị này đã được thành lập as một huyện riêng năm 1949, khi tỉnh Chagang được lập.
Chongchon và Sông Chungman chảy qua Songwon. Khu vực này có địa hình núi non, có dãy núi Pinandok và dãy núi Chogyuryong rising ở phía nam. Đỉnh cao nhất nằm ở phía bắc, Koambong, 1.744 m trên mực nước biển.
Huyện này chủ yếu có đất rừng. Nông sản địa phương có ngô, gạo. Một hồ chứa nước diện tích 67 km² được xây trên sông Chungman (hoàn thành năm 1980), và sử dụng làm thủy điện.