Chosan
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Chosan | |
|---|---|
| Chuyển tự Tiếng Triều Tiên | |
| • Hangul | 초산군 |
| • Hanja | 楚山郡 |
| • Romaja quốc ngữ | Chosan-gun |
| • McCune–Reischauer | Ch'osan kun |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Phân cấp hành chính | 1 ŭp, 18 ri |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 550 km2 (210 mi2) |
| Dân số (2008)(est.) | |
| • Tổng cộng | 43.614 |
| • Mật độ | 79/km2 (210/mi2) |
Chosan là một kun, hay huyện, in tỉnh Changan, Bắc Triều Tiên. Đơn vị này giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về phía bắc.
Địa hình xuôi từ dãy núi Kangnam ở phía nam đến sông Áp Lục ở phía bắc. Đỉnh cao nhất là Namhaetaesan (남해태산, 1.079 m). Khoảng 20% đất đai canh tác được, 76,1% là rừng.
Khí hậu lục địa, mùa Đông rét, mùa Hè nóng. Năm 1961, nhiệt độ tháng 7 đạt 41 °C, cao nhất Bắc Triều Tiên.[1]
Trong chiến tranh Triều Tiên, ngày 26 tháng 10 năm 1950, quân đội Nam Triều Tiên đã đến sông Áp Lục ở Chosan, trước khi bị quân Trung Quốc phản công.
Năm 1999, một tổ hợp các mộ Koguryo được khai quật ở Chosan.[2]
Tham khảo
- ^ "Past news". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Past news". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009.
Xem thêm
Liên kết ngoài