Dancing with the Stars (Hoa Kỳ - mùa 25)
| Dancing with the Stars | |
|---|---|
| Mùa 25 | |
| Tập tin:Dwts season 25 poster.jpg Áp phích chính thức[a] | |
| Dẫn chương trình | |
| Giám khảo | |
| Người nổi tiếng chiến thắng | Jordan Fisher |
| Vũ công chuyên nghiệp chiến thắng | Lindsay Arnold |
| Quốc gia gốc | |
| Số tập | 12 |
| Phát sóng | |
| Kênh phát sóng | ABC |
| Thời gian phát sóng | 18 tháng 9 năm 2017 – 21 tháng 11 năm 2017 |
| Niên biểu mùa giải | |
Mùa thứ 25 của Dancing with the Stars (Bước nhảy hoàn vũ phiên bản Hoa Kỳ), được công chiếu vào ngày 18 tháng 9 năm 2017, trên kênh ABC.[1]
Vào ngày 21 tháng 11 năm 2017, trong đêm chung kết thứ hai, diễn viên kiêm ca sĩ Jordan Fisher và vũ công Lindsay Arnold đã được công bố là quán quân, còn nghệ sĩ vĩ cầm Lindsey Stirling và vũ công Mark Ballas giành ngôi á quân, trong khi hạng ba thuộc về diễn viên Frankie Muniz và vũ công Witney Carson.
Riêng về phần các vũ công, danh hiệu này đánh dấu lần chiến thắng đầu tiên của Lindsay Arnold tại chương trình, cho thấy sự thăng tiến dần đều của cô về thành tích (hạng tư mùa 22, hạng ba mùa 23, á quân mùa 24 và cuối cùng là quán quân mùa 25, trước đây cô cũng đã từng đạt hạng ba ở mùa 21); Mark Ballas thì có lần thứ tư về nhì (ba lần trước vào các mùa: 14, 19 và 22), trong quá khứ anh từng giành ngôi quán quân ở mùa 6 và mùa 8; trong khi Witney Carson cán đích ở vị trí thứ ba lần đầu tiên trong sự nghiệp, thành tích tốt nhất trước đây của cô là quán quân mùa 19.
Thành viên
Các cặp thí sinh
Mùa giải này có sự góp mặt của 13 thí sinh là người nổi tiếng ở các lĩnh vực khác nhau. Đội hình các vũ công chuyên nghiệp sẽ tham gia thi đấu đã được công bố vào ngày 27 tháng 8 năm 2017 trong chương trình Good Morning America.[2] Alan Bersten, một thành viên của vũ đoàn phụ họa xuyên suốt từ mùa 20, đã được thăng chức lên vũ công chuyên nghiệp ở mùa này. Drew Scott là người nổi tiếng đầu tiên được công bố sẽ tham dự chương trình, anh sẽ hợp tác với người bạn nhảy là vũ công Emma Slater.[3] Vào ngày 6 tháng 9, danh tính những người nổi tiếng còn lại đã được tiết lộ cũng trong chương trình Good Morning America.[4]
| Người nổi tiếng | Nghề nghiệp | Bạn nhảy chuyên nghiệp | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Diễn giả & doanh nhân | Bị loại đầu tiên vào ngày 25 tháng 9 năm 2017 | ||
| Ca sĩ kiêm nhạc sĩ & diễn viên | Bị loại thứ hai vào ngày 26 tháng 9 năm 2017 | ||
| Vận động viên bóng rổ | Bị loại thứ ba vào ngày 9 tháng 10 năm 2017 | ||
| Diễn viên | Bị loại thứ tư vào ngày 16 tháng 10 năm 2017 | ||
| Ca sĩ | Bị loại thứ năm vào ngày 23 tháng 10 năm 2017 | ||
| Đô vật WWE | Bị loại thứ sáu & thứ bảy vào ngày 30 tháng 10 năm 2017 | ||
| Diễn viên & dẫn chương trình truyền hình | |||
| Vận động viên bóng bầu dục | Bị loại thứ tám vào ngày 6 tháng 11 năm 2017 | ||
| Vận động viên bơi & dẫn chương trình | Bị loại thứ chín vào ngày 13 tháng 11 năm 2017 | ||
| Dẫn chương trình truyền hình | Bị loại thứ mười vào ngày 20 tháng 11 năm 2017 | ||
| Diễn viên & vận động viên đua xe hơi | Hạng ba vào ngày 21 tháng 11 năm 2017 | ||
| Nghệ sĩ vĩ cầm & nhà soạn nhạc | Á quân vào ngày 21 tháng 11 năm 2017 | ||
| Ca sĩ & diễn viên | Quán quân vào ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
Dẫn chương trình và ban giám khảo
Tom Bergeron và Erin Andrews trở lại với vai trò dẫn chương trình, trong khi Carrie Ann Inaba, Len Goodman và Bruno Tonioli trở lại với vai trò giám khảo.[5] Julianne Hough không trở lại với vai trò giám khảo thường trực ở mùa giải này, mặc dù vậy cô cũng đã tham dự với tư cách là giám khảo khách mời trong đêm chung kết đầu tiên.[6] Vào ngày 23 tháng 10, ca sĩ Shania Twain đã xuất hiện với tư cách là giám khảo khách mời cho tuần thi thứ sáu.[7]
Vũ đoàn phụ họa
Vũ đoàn phụ họa gồm các cựu vũ công chuyên nghiệp từng tham gia chương trình là Sasha Farber và Jenna Johnson, cùng với các thành viên trước đây của vũ đoàn phụ họa là Artur Adamski, Brandon Armstrong, Hayley Erbert và Britt Stewart.[8]
Biểu đồ điểm số
Điểm số cao nhất ở mỗi tuần được biểu thị bằng màu xanh lá cây in đậm, trong khi điểm số thấp nhất được biểu thị bằng màu đỏ in nghiêng.
Chú giải màu sắc:
| Cặp đôi | # | Tuần thi | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 3+4 | 5 | 6[b] | 7 | 8 | 9 | 10 | ||||
| Đêm 1 | Đêm 2 | Đêm 1[b] | Đêm 2 | |||||||||||
| Jordan & Lindsay | 1 | 22 | 24 | 24 | 25 | 29 | 54 | 30 | 39 | 30+24=54 | 30+30=60 | 28+30=58 | 40+40=80 | +30+30=140 |
| Lindsey & Mark | 2 | 22 | 21 | 24 | 27 | 26 | 53 | 28 | 40 | 27+24=51 | 26+28=54 | 29+28=57 | 40+40=80 | +30+30=140 |
| Frankie & Witney | 3 | 19 | 23 | 25 | 21 | 24 | 45 | 29 | 31 | 30+30=60 | 26+27=53 | 25+26=51 | 38+38=76 | +30+28=134 |
| Drew & Emma | 4 | 16 | 20 | 21 | 23 | 24 | 47 | 25 | 30 | 27+30=57 | 22+25=47 | 24+24=48 | 36+39=75 | |
| Victoria & Val | 5 | 19 | 24 | 20 | 22 | 27 | 49 | 27 | 31 | 27+30=57 | 24+24=48 | 27+29=56 | ||
| Terrell & Cheryl | 6 | 15 | 20 | 19 | 21 | 24 | 45 | 25 | 37 | 25+24=49 | 27+24=51 | |||
| Nikki & Artem | 7 | 20 | 21 | 18 | 21 | 24 | 45 | 27 | 36 | 24+24=48 | ||||
| Vanessa & Maks | 21 | 24 | 23 | 23 | 24 | 47 | 24 | 36 | 24+30=54 | |||||
| Nick & Peta | 9 | 18 | 19 | 19 | 21 | 22 | 43 | 22 | 26 | |||||
| Sasha & Gleb | 10 | 18 | 23 | 22 | 19 | 24 | 43 | 24 | ||||||
| Derek & Sharna | 11 | 18 | 19 | 19 | 21 | 23 | 44 | |||||||
| Debbie & Alan | 12 | 17 | 20 | 21 | ||||||||||
| Barbara & Keo | 13 | 14 | 17 | |||||||||||
Điểm số qua các tuần
Tuần 1: Điệu nhảy đầu tiên
Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
| Cặp đôi | Điểm số[9] | Điệu nhảy | Nhạc nền[10] |
|---|---|---|---|
| Terrell & Cheryl | 15 (5, 5, 5) | Cha-cha-cha | "Ain't Too Proud to Beg" – The Temptations |
| Debbie & Alan | 17 (6, 5, 6) | Foxtrot | "Lost in Your Eyes" – Debbie Gibson |
| Sasha & Gleb | 18 (6, 6, 6) | Cha-cha-cha | "Like That" – Fleur East |
| Drew & Emma | 16 (6, 5, 5) | Foxtrot | "Our House" – Madness |
| Barbara & Keo | 14 (5, 4, 5) | Salsa | "Money Maker" – Ludacris, ft. Pharrell Williams |
| Jordan & Lindsay | 22 (8, 7, 7) | Tango | "There's Nothing Holdin' Me Back" – Shawn Mendes |
| Nick & Peta | 18 (6, 6, 6) | Cha-cha-cha | "Come Get It Bae" – Pharrell Williams |
| Vanessa & Maks | 21 (7, 7, 7) | Cha-cha-cha | "Woman" – Kesha, ft. The Dap-Kings Horns |
| Frankie & Witney | 19 (7, 6, 6) | Foxtrot | "Sign of the Times" – Harry Styles |
| Nikki & Artem | 20 (7, 7, 6) | Tango | "So What" – Pink |
| Derek & Sharna | 18 (6, 6, 6) | Salsa | "Basketball" – Kurtis Blow |
| Victoria & Val | 19 (7, 6, 6) | Cha-cha-cha | "Born Ready" – The Disco Fries, ft. Hope Murphy |
| Lindsey & Mark | 22 (7, 8, 7) | Cha-cha-cha | "Don't Worry" – Madcon, ft. Ray Dalton |
Tuần 2: Đêm Khiêu vũ và Đêm Latin
Các cặp đôi phải chuẩn bị hai điệu nhảy mới để biểu diễn trong hai đêm thi liên tiếp. Đêm đầu tiên, các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy khiêu vũ chưa từng học, có một cặp đôi bị loại ở cuối đêm này. Đêm thứ hai, các cặp đôi còn lại biểu diễn một điệu nhảy Latin chưa từng học, và tiếp tục có một cặp đôi khác bị loại. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
Đêm 1 (Khiêu vũ)
| Cặp đôi | Điểm số[11] | Điệu nhảy | Nhạc nền[12] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Debbie & Alan | 20 (7, 6, 7) | Quickstep | "This Is My Time" – Amy Stroup | An toàn |
| Nikki & Artem | 21 (7, 7, 7) | Waltz | "Come Away with Me" – Norah Jones | An toàn |
| Lindsey & Mark | 21 (7, 7, 7) | Quickstep | "Swing Set" – Jurassic 5 | An toàn |
| Barbara & Keo | 17 (6, 5, 6) | Tango | "Whatever Lola Wants" – Sarah Vaughan | Bị loại |
| Nick & Peta | 19 (7, 6, 6) | Foxtrot | "Mandy" – Barry Manilow | An toàn |
| Drew & Emma | 20 (7, 6, 7) | Quickstep | "Sing, Sing, Sing (With a Swing)" – Louis Prima | An toàn |
| Vanessa & Maks | 24 (8, 8, 8) | Foxtrot | "Hit Me with a Hot Note" – Tami Tappan Damiano | An toàn |
| Frankie & Witney | 23 (8, 7, 8) | Tango | "Whatever It Takes" – Imagine Dragons | An toàn |
| Terrell & Cheryl | 20 (7, 6, 7) | Foxtrot | "Pillowtalk" – ZAYN | An toàn |
| Sasha & Gleb | 23 (8, 8, 7) | Viennese waltz | "I'm Going Down" – Rose Royce | An toàn |
| Victoria & Val | 24 (8, 8, 8) | Tango | "Look What You Made Me Do" – Taylor Swift | An toàn |
| Derek & Sharna | 19 (6, 6, 7) | Foxtrot | "Hallelujah I Love Her So" – Ray Charles | An toàn |
| Jordan & Lindsay | 24 (8, 8, 8) | Viennese waltz | "Count on Me" – Judah Kelly | An toàn |
Đêm 2 (Latin)
| Cặp đôi | Điểm số[13] | Điệu nhảy | Nhạc nền[14] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Nikki & Artem | 18 (6, 6, 6) | Samba | "Despacito" – Luis Fonsi, ft. Daddy Yankee | An toàn |
| Victoria & Val | 20 (7, 6, 7) | Rumba | "Easy" – Sky Ferreira | An toàn |
| Derek & Sharna | 19 (7, 6, 6) | Paso doble | "Diablo Rojo" – Rodrigo y Gabriela | An toàn |
| Sasha & Gleb | 22 (8, 7, 7) | Samba | "Most Girls" – Hailee Steinfeld | An toàn |
| Nick & Peta | 19 (7, 6, 6) | Argentine tango | "She's a Lady" – Lion Babe | An toàn |
| Jordan & Lindsay | 24 (8, 8, 8) | Samba | "Mi Gente" – J Balvin & Willy William | An toàn |
| Drew & Emma | 21 (7, 7, 7) | Rumba | "Lights Down Low" – MAX, ft. gnash | An toàn |
| Debbie & Alan | 21 (7, 7, 7) | Argentine tango | "Havana" – Camila Cabello, ft. Young Thug | Bị loại |
| Vanessa & Maks | 23 (8, 8, 7) | Salsa | "Instruction" – Jax Jones, ft. Demi Lovato & Stefflon Don | An toàn |
| Terrell & Cheryl | 19 (6, 6, 7) | Samba | "Hot in Herre" – Nelly | An toàn |
| Lindsey & Mark | 24 (8, 8, 8) | Salsa | "Mani Picao" – Ricky Campanelli | An toàn |
| Frankie & Witney | 25 (8, 8, 9) | Cha-cha-cha | "Perm" – Bruno Mars | An toàn |
Tuần 3: Đêm của những thú vui tội lỗi
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học trên nền nhạc của một bài hát làm gợi nhớ đến những "thú vui tội lỗi" thầm kín của họ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
Vào đầu chương trình, một phút mặc niệm đã được cử hành nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của vụ xả súng Las Vegas 2017, vốn xảy ra đúng một ngày trước thời điểm ghi hình.[15] Cũng vào đầu chương trình đã có thông báo rằng, do ảnh hưởng của vụ xả súng nên sẽ không có cặp đôi nào bị loại.
Vanessa Lachey biểu diễn cùng vũ công Alan Bersten trong tuần thi này, vì bạn nhảy Maksim Chmerkovskiy của cô đã vắng mặt do phải giải quyết "vấn đề cá nhân".[16]
| Cặp đôi | Điểm số[17] | Điệu nhảy | Nhạc nền[18] |
|---|---|---|---|
| Drew & Emma | 23 (8, 7, 8) | Argentine tango | "Red Right Hand" – Nick Cave and the Bad Seeds |
| Derek & Sharna | 21 (7, 7, 7) | Cha-cha-cha | "The Fresh Prince of Bel-Air" – DJ Jazzy Jeff & The Fresh Prince |
| Victoria & Val | 22 (8, 7, 7) | Quickstep | "Tubthumping" – Chumbawamba |
| Vanessa & Alan | 23 (7, 8, 8) | Jazz | "Girls Just Want to Have Fun" – Cyndi Lauper |
| Nikki & Artem | 21 (7, 7, 7) | Viennese waltz | "Love on the Brain" – Rihanna |
| Frankie & Witney | 21 (7, 7, 7) | Samba | "It's Gonna Be Me" – NSYNC |
| Lindsey & Mark | 27 (9, 9, 9) | Jive | "Wake Me Up Before You Go-Go" – Wham! |
| Sasha & Gleb | 19 (7, 6, 6) | Jazz | "I Can't Help Myself (Sugar Pie Honey Bunch)" – The Four Tops |
| Nick & Peta | 21 (7, 7, 7) | Jazz | "Jump (For My Love)" – The Pointer Sisters |
| Terrell & Cheryl | 21 (7, 7, 7) | Salsa | "The Breaks" – Kurtis Blow |
| Jordan & Lindsay | 25 (9, 7, 9) | Charleston | "The Glory Days" – Michael Giacchino |
Tuần 4: Đêm đáng nhớ nhất trong năm
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học để kỷ niệm năm đáng nhớ nhất trong cuộc đời họ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
| Cặp đôi | Điểm số[19] | Điệu nhảy | Nhạc nền[20] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Frankie & Witney | 24 (8, 8, 8) | Quickstep | "Adventure of a Lifetime" – Coldplay | An toàn |
| Terrell & Cheryl | 24 (8, 8, 8) | Viennese waltz | "I Have Nothing" – Whitney Houston | An toàn |
| Nikki & Artem | 24 (8, 8, 8) | Múa đương đại | "Fight Song" – Rachel Platten | An toàn |
| Nick & Peta | 22 (8, 7, 7) | Múa đương đại | "Falling Slowly" – Glen Hansard & Markéta Irglová | An toàn |
| Lindsey & Mark | 26 (9, 8, 9) | Viennese waltz | "Anchor" – Mindy Gledhill | An toàn |
| Derek & Sharna | 23 (7, 8, 8) | Jazz | "Move On Up" – Curtis Mayfield | Bị loại |
| Jordan & Lindsay | 29 (10, 9, 10) | Múa đương đại | "Take Me Home" – Us the Duo | An toàn |
| Sasha & Gleb | 24 (8, 8, 8) | Foxtrot | "Over My Head (Cable Car)" – The Fray | An toàn |
| Vanessa & Maks | 24 (8, 8, 8) | Rumba | "Godspeed (Sweet Dreams)" – Nick Lachey | An toàn |
| Drew & Emma | 24 (8, 8, 8) | Jive | "Don't Stop Me Now" – Queen | An toàn |
| Victoria & Val | 27 (9, 9, 9) | Foxtrot | "I Lived" – OneRepublic | An toàn |
Tuần 5: Đêm Disney
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học trên nền nhạc của một bài hát nhạc phim Disney. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn (thứ tự này cũng tương ứng với thứ tự thời điểm phát hành của các bộ phim).
| Cặp đôi | Điểm số[21] | Điệu nhảy | Nhạc nền[22] | Bộ phim Disney | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| Victoria & Val | 27 (9, 9, 9) | Jazz | "Steamboat Willie Suite" – Wilfred Jackson & Bert Lewis | Tàu hơi nước Willie (1928) | An toàn |
| Vanessa & Maks | 24 (8, 8, 8) | Waltz | "Un jour mon prince viendra" – Nikki Yanofsky | Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn (1937) | An toàn |
| Lindsey & Mark | 28 (9, 10, 9) | Foxtrot | "When You Wish Upon a Star" – Ray Chew | Pinocchio (1940) | An toàn |
| Nick & Peta | 22 (7, 8, 7) | Quickstep | "The Bare Necessities" – Phil Harris & Bruce Reitherman | The Jungle Book (1967) | An toàn |
| Drew & Emma | 25 (9, 8, 8) | Viennese waltz | "Rainbow Connection" – Kermit the Frog | The Muppets (1979) | An toàn |
| Sasha & Gleb | 24 (8, 8, 8) | Rumba | "Kiss the Girl" – Samuel E. Wright | Nàng tiên cá (1989) | Bị loại |
| Terrell & Cheryl | 25 (9, 8, 8) | Quickstep | "I Just Can't Wait to Be King" – Jason Weaver, Rowan Atkinson & Laura Williams | Vua sư tử (1994) | An toàn |
| Frankie & Witney | 29 (10, 9, 10) | Argentine tango | "Angelica" – Rodrigo y Gabriela | Cướp biển vùng Ca-ri-bê 4 (2011) | An toàn |
| Jordan & Lindsay | 30 (10, 10, 10) | Foxtrot | "You're Welcome" – Jordan Fisher, ft. Lin-Manuel Miranda | Moana (2016) | An toàn |
| Nikki & Artem | 27 (9, 9, 9) | Jazz | "Remember Me" – Benjamin Bratt | Coco (2017) | An toàn |
Tuần 6: Một đêm ở rạp chiếu phim
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học, thể hiện tinh thần của một thể loại phim cụ thể. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
| Cặp đôi | Điểm số[23] | Điệu nhảy | Nhạc nền[7] | Thể loại phim | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| Nikki & Artem | 36 (9, 9, 9, 9) | Argentine tango | "Dernière danse" – Indila | Nước ngoài | An toàn |
| Drew & Emma | 30 (7, 7, 9, 7) | Paso doble | "Legend" – The Score | Hành động | An toàn |
| Nick & Peta | 26 (7, 6, 7, 6) | Samba | "Wild Wild West" – Will Smith, ft. Dru Hill & Kool Moe Dee | Viễn Tây | Bị loại |
| Victoria & Val | 31 (8, 8, 7, 8) | Paso doble | "We Will Rock You" – Queen | Thể thao | An toàn |
| Terrell & Cheryl | 37 (9, 9, 10, 9) | Jive | "Feel It Still" – Portugal. The Man | Gián điệp | An toàn |
| Frankie & Witney | 31 (7, 8, 8, 8) | Jazz | "Holly Rock" – Sheila E. | Hoạt hình | An toàn |
| Vanessa & Maks | 36 (9, 9, 9, 9) | Quickstep | "Let's Be Bad" – Dàn diễn viên Smash, ft. Megan Hilty | Ca nhạc | An toàn |
| Jordan & Lindsay | 39 (10, 9, 10, 10) | Rumba | "Supermarket Flowers" – Ed Sheeran | Chính kịch | An toàn |
| Lindsey & Mark | 40 (10, 10, 10, 10) | Argentine tango | "Human" – Sevdaliza | Khoa học viễn tưởng | An toàn |
Tuần 7: Đêm Halloween
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học và một điệu nhảy tự do đồng đội. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn. Có hai cặp đôi bị loại.
| Cặp đôi | Điểm số[24] | Điệu nhảy | Nhạc nền[25] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Victoria & Val | 27 (9, 9, 9) | Viennese waltz | "The Night We Met" – Lord Huron | An toàn |
| Jordan & Lindsay | 30 (10, 10, 10) | Paso doble | "Animals" – Martin Garrix | An toàn |
| Nikki & Artem | 24 (8, 8, 8) | Jive | "I Put a Spell on You" – Bette Midler | Bị loại |
| Vanessa & Maks | 24 (8, 8, 8) | Paso doble | "Game of Survival" – Ruelle | Bị loại |
| Terrell & Cheryl | 25 (8, 8, 9) | Tango | "Super Freak" – Rick James | An toàn |
| Lindsey & Mark | 27 (9, 9, 9) | Paso doble | "Roundtable Rival" – Lindsey Stirling | An toàn |
| Frankie & Witney | 30 (10, 10, 10) | Múa đương đại | "Every Breath You Take" – Chase Holfelder | An toàn |
| Drew & Emma | 27 (9, 9, 9) | Charleston | "Remains of the Day" – Danny Elfman | An toàn |
| Jordan & Lindsay Lindsey & Mark Nikki & Artem Terrell & Cheryl |
24 (8, 8, 8) | Tự do (Đội Monster Mash) |
"Monster Mash" – Atwater Men's Club | |
| Drew & Emma Frankie & Witney Vanessa & Maks Victoria & Val |
30 (10, 10, 10) | Tự do (Đội Phantom of the Ballroom) |
"The Phantom of the Opera" – Sarah Brightman & Michael Crawford | |
Tuần 8: Tứ kết
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học và một điệu nhảy ba người. Thành viên thứ ba trong các tiết mục là những người nổi tiếng đã từng giành chiến thắng hoặc từng lọt vào vòng chung kết của chương trình ở những mùa giải trước đó. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
| Cặp đôi | Bạn nhảy thứ ba | Điểm số[26] | Điệu nhảy | Nhạc nền[27] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| Terrell & Cheryl | Kelly Monaco | 27 (9, 9, 9) | Charleston | "Bad Boy Good Man" – Tape Five, ft. Henrik Wager | Bị loại |
| 24 (8, 8, 8) | Rumba | "Slow Hands" – Niall Horan | |||
| Drew & Emma | Rashad Jennings | 22 (7, 7, 8) | Waltz | "Both Sides Now (Torch Songs)" – Years & Years | An toàn |
| 25 (9, 8, 8) | Cha-cha-cha | "Get Up Offa That Thing" – James Brown | |||
| Victoria & Val | Laurie Hernandez | 24 (8, 8, 8) | Argentine tango | "Down" – Marian Hill | An toàn |
| 24 (8, 8, 8) | Jive | "Magic" – B.o.B, ft. Rivers Cuomo | |||
| Lindsey & Mark | Kristi Yamaguchi | 26 (9, 8, 9) | Samba | "Morning Drums" – Gregor Salto | An toàn |
| 28 (10, 9, 9) | Jazz | "Let's Face the Music and Dance" – Seth MacFarlane | |||
| Frankie & Witney | Alfonso Ribeiro | 26 (9, 8, 9) | Viennese waltz | "Perfect" – Ed Sheeran | An toàn |
| 27 (9, 9, 9) | Jive | "Good Place" – Leo Soul | |||
| Jordan & Lindsay | Corbin Bleu | 30 (10, 10, 10) | Quickstep | "Chuck Berry" – Pharrell Williams | An toàn |
| 30 (10, 10, 10) | Salsa | "Que Viva La Vida" – Wisin |
Tuần 9: Bán kết
Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học, sử dụng nhạc nền do chính các vũ công chuyên nghiệp lựa chọn, cũng như một điệu nhảy tái hiện một tiết mục biểu tượng từ một mùa giải trong quá khứ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
| Cặp đôi | Điểm số[28] | Điệu nhảy | Nhạc nền[29] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Drew & Emma | 24 (8, 8, 8) | Tango | "I'm Gonna Be (500 Miles)" – The Proclaimers | An toàn |
| 24 (8, 8, 8) | Jazz | "Yeah!" – Usher, ft. Lil Jon & Ludacris | ||
| Victoria & Val | 27 (9, 9, 9) | Múa đương đại | "To Build a Home" – The Cinematic Orchestra, ft. Patrick Watson | Bị loại |
| 29 (9, 10, 10) | Charleston | "Bang Bang" – will.i.am | ||
| Jordan & Lindsay | 28 (9, 9, 10) | Argentine tango | "Brother" – NEEDTOBREATHE, ft. Gavin DeGraw | An toàn |
| 30 (10, 10, 10) | Jive | "Proud Mary" – Tina Turner | ||
| Lindsey & Mark | 29 (10, 9, 10) | Múa đương đại | "Head High" – Alexander Jean | An toàn |
| 28 (9, 9, 10) | Tango | "Feel So Close" – Calvin Harris | ||
| Frankie & Witney | 25 (8, 8, 9) | Salsa | "Shake" – Yin Yang Twins, ft. Pitbull | An toàn |
| 26 (9, 8, 9) | Paso doble | "Carnaval de Paris" – Dario G |
Tuần 10: Chung kết
Đêm đầu tiên, các cặp đôi biểu diễn lại một điệu nhảy trong hành trình đã qua và sau đó là một tiết mục nhảy tự do, có một cặp đôi bị loại ở cuối đêm này. Đêm thứ hai, ba cặp đôi còn lại (top 3) cũng tiếp tục biểu diễn lại một điệu nhảy trong hành trình đã qua nhưng là điệu nhảy mà họ yêu thích, và một tiết mục nhảy kết hợp hai điệu nhảy đã từng học trước đó (điệu nhảy hỗn hợp). Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.
Đêm 1
| Cặp đôi | Điểm số[30] | Điệu nhảy | Nhạc nền[31] | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Drew & Emma | 36 (9, 9, 9, 9) | Paso doble | "Get Ready" – Rayelle | Bị loại |
| 39 (9, 10, 10, 10) | Tự do | "The Ding-Dong Daddy of the D-Car Line" – Cherry Poppin' Daddies | ||
| Frankie & Witney | 38 (10, 9, 10, 9) | Foxtrot | "I Won't Dance" – Frank Sinatra | An toàn |
| 38 (9, 9, 10, 10) | Tự do | "Run Boy Run" – Woodkid | ||
| Jordan & Lindsay | 40 (10, 10, 10, 10) | Charleston | "Bad Man" – Pitbull, ft. Robin Thicke, Joe Perry & Travis Barker | An toàn |
| 40 (10, 10, 10, 10) | Tự do | "Puttin' on the Ritz 2017 (Jazzy Radio Mix)" – Taco, ft. tomX | ||
| Lindsey & Mark | 40 (10, 10, 10, 10) | Quickstep | "Barflies at the Beach" – Royal Crown Revue | An toàn |
| 40 (10, 10, 10, 10) | Tự do | "Palladio" – Escala |
Đêm 2
| Cặp đôi | Điểm số[32] | Điệu nhảy | Nhạc nền | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Lindsey & Mark | 30 (10, 10, 10) | Jive | "Wake Me Up Before You Go-Go" – Wham! | Á quân |
| 30 (10, 10, 10) | Cha-cha-cha & Tango | "Hot2Touch" – Felix Jaehn, ft. Hight & Alex Aiono | ||
| Frankie & Witney | 30 (10, 10, 10) | Argentine tango | "Angelica" – Rodrigo y Gabriela | Hạng ba |
| 28 (10, 9, 9) | Foxtrot & Tango | "Without You" – Avicii, ft. Sandro Cavazza | ||
| Jordan & Lindsay | 30 (10, 10, 10) | Samba | "Mi Gente" – J Balvin & Willy William | Quán quân |
| 30 (10, 10, 10) | Paso doble & Salsa | "Kill the Lights" – Alex Newell, Jess Glynne & DJ Cassidy với Nile Rodgers |
Biểu đồ điệu nhảy
Các cặp đôi sẽ biểu diễn các điệu nhảy ở mỗi tuần thi như sau:
- Tuần 1–6: Một điệu nhảy chưa học
- Tuần 7: Một điệu nhảy chưa học và điệu nhảy đồng đội
- Tuần 8: Một điệu nhảy chưa học và điệu nhảy ba người
- Tuần 9 (Bán kết): Hai điệu nhảy chưa học
- Tuần 10 (Chung kết, đêm 1): Điệu nhảy biểu diễn lại và điệu nhảy tự do
- Tuần 10 (Chung kết, đêm 2): Điệu nhảy biểu diễn lại yêu thích và điệu nhảy hỗn hợp
Chú giải màu sắc:
| Cặp đôi | Tuần thi | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | ||||||||
| Đêm 1 | Đêm 2 | Đêm 1 | Đêm 2[32] | ||||||||||||||
| Jordan & Lindsay | Tango | Viennese waltz | Samba | Charleston | Múa đương đại | Foxtrot | Rumba | Paso doble | Tự do đồng đội | Quickstep | Salsa | Argentine tango | Jive | Charleston | Tự do | Samba | Paso doble & Salsa |
| Lindsey & Mark | Cha-cha-cha | Quickstep | Salsa | Jive | Viennese waltz | Foxtrot | Argentine tango | Paso doble | Samba | Jazz | Múa đương đại | Tango | Quickstep | Jive | Cha-cha-cha & Tango | ||
| Frankie & Witney | Foxtrot | Tango | Cha-cha-cha | Samba | Quickstep | Argentine tango | Jazz | Múa đương đại | Viennese waltz | Jive | Salsa | Paso doble | Foxtrot | Argentine tango | Foxtrot & Tango | ||
| Drew & Emma | Foxtrot | Quickstep | Rumba | Argentine tango | Jive | Viennese waltz | Paso doble | Charleston | Waltz | Cha-cha-cha | Tango | Jazz | Paso doble | Jive | |||
| Victoria & Val | Cha-cha-cha | Tango | Rumba | Quickstep | Foxtrot | Jazz | Paso doble | Viennese waltz | Argentine tango | Jive | Múa đương đại | Charleston | |||||
| Terrell & Cheryl | Cha-cha-cha | Foxtrot | Samba | Salsa | Viennese waltz | Quickstep | Jive | Tango | Charleston | Rumba | |||||||
| Nikki & Artem | Tango | Waltz | Samba | Viennese waltz | Múa đương đại | Jazz | Argentine tango | Jive | |||||||||
| Vanessa & Maks | Cha-cha-cha | Foxtrot | Salsa | Jazz | Rumba | Waltz | Quickstep | Paso doble | Quickstep | ||||||||
| Nick & Peta | Cha-cha-cha | Foxtrot | Argentine tango | Jazz | Múa đương đại | Quickstep | Samba | ||||||||||
| Sasha & Gleb | Cha-cha-cha | Viennese waltz | Samba | Jazz | Foxtrot | Rumba | |||||||||||
| Derek & Sharna | Salsa | Foxtrot | Paso doble | Cha-cha-cha | Jazz | Salsa | |||||||||||
| Debbie & Alan | Foxtrot | Quickstep | Argentine tango | ||||||||||||||
| Barbara & Keo | Salsa | Tango | |||||||||||||||
Đón nhận
| # | Tiêu đề | Ngày phát sóng | Rating/share (18–49 tuổi) |
Người xem (triệu) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | "Tuần 1: Công chiếu" | 18 tháng 9 năm 2017 | 1.6/6 | 10.71[33] |
| 2 | "Tuần 2: Đêm Khiêu vũ (Đêm 1)" | 25 tháng 9 năm 2017 | 1.4/5 | 8.67[34] |
| 3 | "Tuần 2: Đêm Latin (Đêm 2)" | 26 tháng 9 năm 2017 | 1.2/4 | 7.22[35] |
| 4 | "Tuần 3: Đêm của những thú vui tội lỗi" | 2 tháng 10 năm 2017 | 1.4/5 | 9.06[36] |
| 5 | "Tuần 4: Đêm đáng nhớ nhất trong năm" | 9 tháng 10 năm 2017 | 1.3/5 | 9.25[37] |
| 6 | "Tuần 5: Đêm Disney" | 16 tháng 10 năm 2017 | 1.4/5 | 9.76[38] |
| 7 | "Tuần 6: Một đêm ở rạp chiếu phim" | 23 tháng 10 năm 2017 | 1.3/5 | 9.15[39] |
| 8 | "Tuần 7: Đêm Halloween" | 30 tháng 10 năm 2017 | 1.4/5 | 9.93[40] |
| 9 | "Tuần 8: Tứ kết" | 6 tháng 11 năm 2017 | 1.2/5 | 9.30[41] |
| 10 | "Tuần 9: Bán kết" | 13 tháng 11 năm 2017 | 1.4/5 | 9.88[42] |
| 11 | "Tuần 10: Chung kết (Đêm 1)" | 20 tháng 11 năm 2017 | 1.4/5 | 10.08[43] |
| 12 | "Tuần 10: Chung kết (Đêm 2)" | 21 tháng 11 năm 2017 | 1.3/5 | 9.20[44] |
Chú thích
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "ABC Announces Fall Series Premiere Dates for 2017-18 Season". The Futon Critic. ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2017.
- ^ Metz, Brooke (ngày 24 tháng 8 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 pros announced: Mark Ballas, Mr. and Mrs. Chmerkovskiy". USA TODAY (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
- ^ ABC News (ngày 30 tháng 8 năm 2017). "'Property Brothers' star to compete on 'Dancing With the Stars'". ABC News. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017.
- ^ Fernandez, Matt (ngày 6 tháng 9 năm 2017). "'Dancing With the Stars' Announces Full Season 25 Cast". variety.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.
- ^ "About Dancing with the Stars". abc.go.com. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
- ^ Gomez, Patrick (ngày 13 tháng 9 năm 2017). "Dancing with the Stars Season 25 Judges Revealed: Find Out Who's Back — and Who's Not!". People. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017.
- ^ a b "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 23, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 19 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
- ^ Gomez, Patrick (ngày 28 tháng 8 năm 2017). "Find Out Which Former Pros are Returning to the Dancing with the Stars Troupe for Season 25". People. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 18 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 Premiere Recap: The First Dances". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS Season Premiere on NBC - Monday, September 18, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 14 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 25 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Ballroom Night and the First Elimination". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, September 25, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 22 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 26 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Latin Night and the Second Elimination". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Today, September 26, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 26 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
- ^ Otterson, Joe (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "'Dancing With the Stars' to Open With Moment of Silence to Honor Las Vegas Shooting Victims". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
- ^ Seemayer, Zach (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "Alan Bersten Steps in for Maks Chmerkovskiy on 'DWTS' as the Pro Deals With a 'Personal Issue'". Entertainment Tonight (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
- ^ Kubicek, John (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Top 11 Reveal Their Guilty Pleasures". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 2, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 28 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 9 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Stars Recall Their Most Memorable Years". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 9, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 5 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 16 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Disney Night with 'Moana,' Muppets and More". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 16, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 23 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: A Night at the Moves with Shania Twain". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 30 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Halloween Night and the Team Dances". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Scoop: Dancing with the Stars on ABC – Monday, October 30, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 26 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 6 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: All-Stars Return for the Trio Dances". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2017.
- ^ Daniel Montgomery (ngày 6 tháng 11 năm 2017). "Dancing with the Stars Trio Night recap: Past Mirror Ball champs returned & final 5 contestants decided [UPDATING LIVE]". Gold Derby. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2024.
- ^ Kubicek, John (ngày 13 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Who Goes Home in the Semifinals?". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS: ALL STARS on ABC – Monday, November 13, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 13 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ Kubicek, John (ngày 20 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Final 4 Perform Their Freestyles". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS 11/20 & 11/21 on ABC". BroadwayWorld.com. ngày 20 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- ^ a b Kubicek, John (ngày 21 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 Finale Recap: Who Wins the Mirror Ball?". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 19 tháng 9 năm 2017). "'Dancing With the Stars' and 'To Tell the Truth' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 26 tháng 9 năm 2017). "'Big Bang' and 'Young Sheldon' adjust up, 'Good Doctor,' 'DWTS,' 'The Brave,' 'Me, Myself & I' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 27 tháng 9 năm 2017). "'Bull,' 'Voice,' 'This Is Us' adjust up, 'L&O True Crime' and 'Brooklyn Nine-Nine' down: Tuesday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 3 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang Theory,' 'Voice' adjust up; 'Good Doctor,' 'DWTS,' 'Kevin Can Wait,' 'The Brave' & 'Scorpion' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 10 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang Theory' and 'Good Doctor' adjust up, other CBS shows and 'The Brave' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 17 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang,' 'Voice,' 'Lucifer,' 'Me, Myself & I' adjust up, ABC and '9JKL' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 24 tháng 10 năm 2017). "'The Good Doctor' adjusts down, 'Big Bang Theory' and 'Voice' adjust up: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 31 tháng 10 năm 2017). "'Lucifer' adjusts up, 'Good Doctor' and 'Dancing With the Stars' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 7 tháng 11 năm 2017). "'Dancing With the Stars,' 'The Gifted,' Luke Bryan special adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 14 tháng 11 năm 2017). "'The Voice,' 'Kevin Can Wait,' 'The Gifted' adjust up, 'DWTS' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 21 tháng 11 năm 2017). "'Good Doctor,' 'Dancing with the Stars,' 'Kevin Can Wait,' 'Man with a Plan' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
- ^ Porter, Rick (ngày 22 tháng 11 năm 2017). "'Dancing With the Stars,' 'This Is Us,' all others hold: Tuesday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2017.