Bước tới nội dung

Dancing with the Stars (Hoa Kỳ - mùa 25)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dancing with the Stars
Mùa 25
Tập tin:Dwts season 25 poster.jpg
Áp phích chính thức[a]
Dẫn chương trình
Giám khảo
Người nổi tiếng chiến thắngJordan Fisher
Vũ công chuyên nghiệp chiến thắngLindsay Arnold
Quốc gia gốc Hoa Kỳ
Số tập12
Phát sóng
Kênh phát sóngABC
Thời gian
phát sóng
18 tháng 9 năm 2017 (2017-09-18) –
21 tháng 11 năm 2017 (2017-11-21)
Niên biểu mùa giải
← Trước
Mùa 24
Sau →
Mùa 26

Mùa thứ 25 của Dancing with the Stars (Bước nhảy hoàn vũ phiên bản Hoa Kỳ), được công chiếu vào ngày 18 tháng 9 năm 2017, trên kênh ABC.[1]

Vào ngày 21 tháng 11 năm 2017, trong đêm chung kết thứ hai, diễn viên kiêm ca sĩ Jordan Fisher và vũ công Lindsay Arnold đã được công bố là quán quân, còn nghệ sĩ vĩ cầm Lindsey Stirling và vũ công Mark Ballas giành ngôi á quân, trong khi hạng ba thuộc về diễn viên Frankie Muniz và vũ công Witney Carson.

Riêng về phần các vũ công, danh hiệu này đánh dấu lần chiến thắng đầu tiên của Lindsay Arnold tại chương trình, cho thấy sự thăng tiến dần đều của cô về thành tích (hạng tư mùa 22, hạng ba mùa 23, á quân mùa 24 và cuối cùng là quán quân mùa 25, trước đây cô cũng đã từng đạt hạng ba ở mùa 21); Mark Ballas thì có lần thứ tư về nhì (ba lần trước vào các mùa: 14, 1922), trong quá khứ anh từng giành ngôi quán quân ở mùa 6mùa 8; trong khi Witney Carson cán đích ở vị trí thứ ba lần đầu tiên trong sự nghiệp, thành tích tốt nhất trước đây của cô là quán quân mùa 19.

Thành viên

Các cặp thí sinh

Mùa giải này có sự góp mặt của 13 thí sinh là người nổi tiếng ở các lĩnh vực khác nhau. Đội hình các vũ công chuyên nghiệp sẽ tham gia thi đấu đã được công bố vào ngày 27 tháng 8 năm 2017 trong chương trình Good Morning America.[2] Alan Bersten, một thành viên của vũ đoàn phụ họa xuyên suốt từ mùa 20, đã được thăng chức lên vũ công chuyên nghiệp ở mùa này. Drew Scott là người nổi tiếng đầu tiên được công bố sẽ tham dự chương trình, anh sẽ hợp tác với người bạn nhảy là vũ công Emma Slater.[3] Vào ngày 6 tháng 9, danh tính những người nổi tiếng còn lại đã được tiết lộ cũng trong chương trình Good Morning America.[4]

Người nổi tiếng Nghề nghiệp Bạn nhảy chuyên nghiệp Kết quả
Hoa Kỳ Barbara Corcoran Diễn giả & doanh nhân Cộng hòa Nam Phi Keo Motsepe Bị loại đầu tiên
vào ngày 25 tháng 9 năm 2017
Hoa Kỳ Debbie Gibson Ca sĩ kiêm nhạc sĩ & diễn viên Hoa Kỳ Alan Bersten Bị loại thứ hai
vào ngày 26 tháng 9 năm 2017
Hoa Kỳ Derek Fisher Vận động viên bóng rổ Úc Sharna Burgess Bị loại thứ ba
vào ngày 9 tháng 10 năm 2017
Cộng hòa Nam Phi Sasha Pieterse Diễn viên Nga Gleb Savchenko Bị loại thứ tư
vào ngày 16 tháng 10 năm 2017
Hoa Kỳ Nick Lachey Ca sĩ New Zealand Peta Murgatroyd Bị loại thứ năm
vào ngày 23 tháng 10 năm 2017
Hoa Kỳ Nikki Bella Đô vật WWE Nga Artem Chigvintsev Bị loại thứ sáu & thứ bảy
vào ngày 30 tháng 10 năm 2017
Hoa Kỳ Vanessa Lachey Diễn viên & dẫn chương trình truyền hình Ukraina Maksim Chmerkovskiy
Hoa Kỳ Alan Bersten (riêng tuần 3)
Hoa Kỳ Terrell Owens Vận động viên bóng bầu dục Hoa Kỳ Cheryl Burke Bị loại thứ tám
vào ngày 6 tháng 11 năm 2017
Hoa Kỳ Victoria Arlen Vận động viên bơi & dẫn chương trình Ukraina Valentin Chmerkovskiy Bị loại thứ chín
vào ngày 13 tháng 11 năm 2017
Canada Drew Scott Dẫn chương trình truyền hình Anh Emma Slater Bị loại thứ mười
vào ngày 20 tháng 11 năm 2017
Hoa Kỳ Frankie Muniz Diễn viên & vận động viên đua xe hơi Hoa Kỳ Witney Carson Hạng ba
vào ngày 21 tháng 11 năm 2017
Hoa Kỳ Lindsey Stirling Nghệ sĩ vĩ cầm & nhà soạn nhạc Hoa Kỳ Mark Ballas Á quân
vào ngày 21 tháng 11 năm 2017
Hoa Kỳ Jordan Fisher Ca sĩ & diễn viên Hoa Kỳ Lindsay Arnold Quán quân
vào ngày 21 tháng 11 năm 2017

Dẫn chương trình và ban giám khảo

Tom BergeronErin Andrews trở lại với vai trò dẫn chương trình, trong khi Carrie Ann Inaba, Len GoodmanBruno Tonioli trở lại với vai trò giám khảo.[5] Julianne Hough không trở lại với vai trò giám khảo thường trực ở mùa giải này, mặc dù vậy cô cũng đã tham dự với tư cách là giám khảo khách mời trong đêm chung kết đầu tiên.[6] Vào ngày 23 tháng 10, ca sĩ Shania Twain đã xuất hiện với tư cách là giám khảo khách mời cho tuần thi thứ sáu.[7]

Vũ đoàn phụ họa

Vũ đoàn phụ họa gồm các cựu vũ công chuyên nghiệp từng tham gia chương trình là Sasha FarberJenna Johnson, cùng với các thành viên trước đây của vũ đoàn phụ họa là Artur Adamski, Brandon Armstrong, Hayley ErbertBritt Stewart.[8]

Biểu đồ điểm số

Điểm số cao nhất ở mỗi tuần được biểu thị bằng màu xanh lá cây in đậm, trong khi điểm số thấp nhất được biểu thị bằng màu đỏ in nghiêng.

Chú giải màu sắc:

  Quán quân
  Á quân
  Hạng ba
  Bị loại
Dancing with the Stars (Mùa 25) - Điểm số qua các tuần thi
Cặp đôi # Tuần thi
1 2 3 4 3+4 5 6[b] 7 8 9 10
Đêm 1 Đêm 2 Đêm 1[b] Đêm 2
Jordan & Lindsay 1 22 24 24 25 29 54 30 39 30+24=54 30+30=60 28+30=58 40+40=80 +30+30=140
Lindsey & Mark 2 22 21 24 27 26 53 28 40 27+24=51 26+28=54 29+28=57 40+40=80 +30+30=140
Frankie & Witney 3 19 23 25 21 24 45 29 31 30+30=60 26+27=53 25+26=51 38+38=76 +30+28=134
Drew & Emma 4 16 20 21 23 24 47 25 30 27+30=57 22+25=47 24+24=48 36+39=75
Victoria & Val 5 19 24 20 22 27 49 27 31 27+30=57 24+24=48 27+29=56
Terrell & Cheryl 6 15 20 19 21 24 45 25 37 25+24=49 27+24=51
Nikki & Artem 7 20 21 18 21 24 45 27 36 24+24=48
Vanessa & Maks 21 24 23 23 24 47 24 36 24+30=54
Nick & Peta 9 18 19 19 21 22 43 22 26
Sasha & Gleb 10 18 23 22 19 24 43 24
Derek & Sharna 11 18 19 19 21 23 44
Debbie & Alan 12 17 20 21
Barbara & Keo 13 14 17

Điểm số qua các tuần

Tuần 1: Điệu nhảy đầu tiên

Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Cặp đôi Điểm số[9] Điệu nhảy Nhạc nền[10]
Terrell & Cheryl 15 (5, 5, 5) Cha-cha-cha "Ain't Too Proud to Beg" – The Temptations
Debbie & Alan 17 (6, 5, 6) Foxtrot "Lost in Your Eyes" – Debbie Gibson
Sasha & Gleb 18 (6, 6, 6) Cha-cha-cha "Like That" – Fleur East
Drew & Emma 16 (6, 5, 5) Foxtrot "Our House" – Madness
Barbara & Keo 14 (5, 4, 5) Salsa "Money Maker" – Ludacris, ft. Pharrell Williams
Jordan & Lindsay 22 (8, 7, 7) Tango "There's Nothing Holdin' Me Back" – Shawn Mendes
Nick & Peta 18 (6, 6, 6) Cha-cha-cha "Come Get It Bae" – Pharrell Williams
Vanessa & Maks 21 (7, 7, 7) Cha-cha-cha "Woman" – Kesha, ft. The Dap-Kings Horns
Frankie & Witney 19 (7, 6, 6) Foxtrot "Sign of the Times" – Harry Styles
Nikki & Artem 20 (7, 7, 6) Tango "So What" – Pink
Derek & Sharna 18 (6, 6, 6) Salsa "Basketball" – Kurtis Blow
Victoria & Val 19 (7, 6, 6) Cha-cha-cha "Born Ready" – The Disco Fries, ft. Hope Murphy
Lindsey & Mark 22 (7, 8, 7) Cha-cha-cha "Don't Worry" – Madcon, ft. Ray Dalton

Tuần 2: Đêm Khiêu vũ và Đêm Latin

Các cặp đôi phải chuẩn bị hai điệu nhảy mới để biểu diễn trong hai đêm thi liên tiếp. Đêm đầu tiên, các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy khiêu vũ chưa từng học, có một cặp đôi bị loại ở cuối đêm này. Đêm thứ hai, các cặp đôi còn lại biểu diễn một điệu nhảy Latin chưa từng học, và tiếp tục có một cặp đôi khác bị loại. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Đêm 1 (Khiêu vũ)

Cặp đôi Điểm số[11] Điệu nhảy Nhạc nền[12] Kết quả
Debbie & Alan 20 (7, 6, 7) Quickstep "This Is My Time" – Amy Stroup An toàn
Nikki & Artem 21 (7, 7, 7) Waltz "Come Away with Me" – Norah Jones An toàn
Lindsey & Mark 21 (7, 7, 7) Quickstep "Swing Set" – Jurassic 5 An toàn
Barbara & Keo 17 (6, 5, 6) Tango "Whatever Lola Wants" – Sarah Vaughan Bị loại
Nick & Peta 19 (7, 6, 6) Foxtrot "Mandy" – Barry Manilow An toàn
Drew & Emma 20 (7, 6, 7) Quickstep "Sing, Sing, Sing (With a Swing)" – Louis Prima An toàn
Vanessa & Maks 24 (8, 8, 8) Foxtrot "Hit Me with a Hot Note" – Tami Tappan Damiano An toàn
Frankie & Witney 23 (8, 7, 8) Tango "Whatever It Takes" – Imagine Dragons An toàn
Terrell & Cheryl 20 (7, 6, 7) Foxtrot "Pillowtalk" – ZAYN An toàn
Sasha & Gleb 23 (8, 8, 7) Viennese waltz "I'm Going Down" – Rose Royce An toàn
Victoria & Val 24 (8, 8, 8) Tango "Look What You Made Me Do" – Taylor Swift An toàn
Derek & Sharna 19 (6, 6, 7) Foxtrot "Hallelujah I Love Her So" – Ray Charles An toàn
Jordan & Lindsay 24 (8, 8, 8) Viennese waltz "Count on Me" – Judah Kelly An toàn

Đêm 2 (Latin)

Cặp đôi Điểm số[13] Điệu nhảy Nhạc nền[14] Kết quả
Nikki & Artem 18 (6, 6, 6) Samba "Despacito" – Luis Fonsi, ft. Daddy Yankee An toàn
Victoria & Val 20 (7, 6, 7) Rumba "Easy" – Sky Ferreira An toàn
Derek & Sharna 19 (7, 6, 6) Paso doble "Diablo Rojo" – Rodrigo y Gabriela An toàn
Sasha & Gleb 22 (8, 7, 7) Samba "Most Girls" – Hailee Steinfeld An toàn
Nick & Peta 19 (7, 6, 6) Argentine tango "She's a Lady" – Lion Babe An toàn
Jordan & Lindsay 24 (8, 8, 8) Samba "Mi Gente" – J Balvin & Willy William An toàn
Drew & Emma 21 (7, 7, 7) Rumba "Lights Down Low" – MAX, ft. gnash An toàn
Debbie & Alan 21 (7, 7, 7) Argentine tango "Havana" – Camila Cabello, ft. Young Thug Bị loại
Vanessa & Maks 23 (8, 8, 7) Salsa "Instruction" – Jax Jones, ft. Demi Lovato & Stefflon Don An toàn
Terrell & Cheryl 19 (6, 6, 7) Samba "Hot in Herre" – Nelly An toàn
Lindsey & Mark 24 (8, 8, 8) Salsa "Mani Picao" – Ricky Campanelli An toàn
Frankie & Witney 25 (8, 8, 9) Cha-cha-cha "Perm" – Bruno Mars An toàn

Tuần 3: Đêm của những thú vui tội lỗi

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học trên nền nhạc của một bài hát làm gợi nhớ đến những "thú vui tội lỗi" thầm kín của họ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Vào đầu chương trình, một phút mặc niệm đã được cử hành nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của vụ xả súng Las Vegas 2017, vốn xảy ra đúng một ngày trước thời điểm ghi hình.[15] Cũng vào đầu chương trình đã có thông báo rằng, do ảnh hưởng của vụ xả súng nên sẽ không có cặp đôi nào bị loại.

Vanessa Lachey biểu diễn cùng vũ công Alan Bersten trong tuần thi này, vì bạn nhảy Maksim Chmerkovskiy của cô đã vắng mặt do phải giải quyết "vấn đề cá nhân".[16]

Cặp đôi Điểm số[17] Điệu nhảy Nhạc nền[18]
Drew & Emma 23 (8, 7, 8) Argentine tango "Red Right Hand" – Nick Cave and the Bad Seeds
Derek & Sharna 21 (7, 7, 7) Cha-cha-cha "The Fresh Prince of Bel-Air" – DJ Jazzy Jeff & The Fresh Prince
Victoria & Val 22 (8, 7, 7) Quickstep "Tubthumping" – Chumbawamba
Vanessa & Alan 23 (7, 8, 8) Jazz "Girls Just Want to Have Fun" – Cyndi Lauper
Nikki & Artem 21 (7, 7, 7) Viennese waltz "Love on the Brain" – Rihanna
Frankie & Witney 21 (7, 7, 7) Samba "It's Gonna Be Me" – NSYNC
Lindsey & Mark 27 (9, 9, 9) Jive "Wake Me Up Before You Go-Go" – Wham!
Sasha & Gleb 19 (7, 6, 6) Jazz "I Can't Help Myself (Sugar Pie Honey Bunch)" – The Four Tops
Nick & Peta 21 (7, 7, 7) Jazz "Jump (For My Love)" – The Pointer Sisters
Terrell & Cheryl 21 (7, 7, 7) Salsa "The Breaks" – Kurtis Blow
Jordan & Lindsay 25 (9, 7, 9) Charleston "The Glory Days" – Michael Giacchino

Tuần 4: Đêm đáng nhớ nhất trong năm

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học để kỷ niệm năm đáng nhớ nhất trong cuộc đời họ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Cặp đôi Điểm số[19] Điệu nhảy Nhạc nền[20] Kết quả
Frankie & Witney 24 (8, 8, 8) Quickstep "Adventure of a Lifetime" – Coldplay An toàn
Terrell & Cheryl 24 (8, 8, 8) Viennese waltz "I Have Nothing" – Whitney Houston An toàn
Nikki & Artem 24 (8, 8, 8) Múa đương đại "Fight Song" – Rachel Platten An toàn
Nick & Peta 22 (8, 7, 7) Múa đương đại "Falling Slowly" – Glen Hansard & Markéta Irglová An toàn
Lindsey & Mark 26 (9, 8, 9) Viennese waltz "Anchor" – Mindy Gledhill An toàn
Derek & Sharna 23 (7, 8, 8) Jazz "Move On Up" – Curtis Mayfield Bị loại
Jordan & Lindsay 29 (10, 9, 10) Múa đương đại "Take Me Home" – Us the Duo An toàn
Sasha & Gleb 24 (8, 8, 8) Foxtrot "Over My Head (Cable Car)" – The Fray An toàn
Vanessa & Maks 24 (8, 8, 8) Rumba "Godspeed (Sweet Dreams)" – Nick Lachey An toàn
Drew & Emma 24 (8, 8, 8) Jive "Don't Stop Me Now" – Queen An toàn
Victoria & Val 27 (9, 9, 9) Foxtrot "I Lived" – OneRepublic An toàn

Tuần 5: Đêm Disney

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học trên nền nhạc của một bài hát nhạc phim Disney. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn (thứ tự này cũng tương ứng với thứ tự thời điểm phát hành của các bộ phim).

Cặp đôi Điểm số[21] Điệu nhảy Nhạc nền[22] Bộ phim Disney Kết quả
Victoria & Val 27 (9, 9, 9) Jazz "Steamboat Willie Suite" – Wilfred Jackson & Bert Lewis Tàu hơi nước Willie (1928) An toàn
Vanessa & Maks 24 (8, 8, 8) Waltz "Un jour mon prince viendra" – Nikki Yanofsky Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn (1937) An toàn
Lindsey & Mark 28 (9, 10, 9) Foxtrot "When You Wish Upon a Star" – Ray Chew Pinocchio (1940) An toàn
Nick & Peta 22 (7, 8, 7) Quickstep "The Bare Necessities" – Phil Harris & Bruce Reitherman The Jungle Book (1967) An toàn
Drew & Emma 25 (9, 8, 8) Viennese waltz "Rainbow Connection" – Kermit the Frog The Muppets (1979) An toàn
Sasha & Gleb 24 (8, 8, 8) Rumba "Kiss the Girl" – Samuel E. Wright Nàng tiên cá (1989) Bị loại
Terrell & Cheryl 25 (9, 8, 8) Quickstep "I Just Can't Wait to Be King" – Jason Weaver, Rowan Atkinson & Laura Williams Vua sư tử (1994) An toàn
Frankie & Witney 29 (10, 9, 10) Argentine tango "Angelica" – Rodrigo y Gabriela Cướp biển vùng Ca-ri-bê 4 (2011) An toàn
Jordan & Lindsay 30 (10, 10, 10) Foxtrot "You're Welcome" – Jordan Fisher, ft. Lin-Manuel Miranda Moana (2016) An toàn
Nikki & Artem 27 (9, 9, 9) Jazz "Remember Me" – Benjamin Bratt Coco (2017) An toàn

Tuần 6: Một đêm ở rạp chiếu phim

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học, thể hiện tinh thần của một thể loại phim cụ thể. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Cặp đôi Điểm số[23] Điệu nhảy Nhạc nền[7] Thể loại phim Kết quả
Nikki & Artem 36 (9, 9, 9, 9) Argentine tango "Dernière danse" – Indila Nước ngoài An toàn
Drew & Emma 30 (7, 7, 9, 7) Paso doble "Legend" – The Score Hành động An toàn
Nick & Peta 26 (7, 6, 7, 6) Samba "Wild Wild West" – Will Smith, ft. Dru Hill & Kool Moe Dee Viễn Tây Bị loại
Victoria & Val 31 (8, 8, 7, 8) Paso doble "We Will Rock You" – Queen Thể thao An toàn
Terrell & Cheryl 37 (9, 9, 10, 9) Jive "Feel It Still" – Portugal. The Man Gián điệp An toàn
Frankie & Witney 31 (7, 8, 8, 8) Jazz "Holly Rock" – Sheila E. Hoạt hình An toàn
Vanessa & Maks 36 (9, 9, 9, 9) Quickstep "Let's Be Bad" – Dàn diễn viên Smash, ft. Megan Hilty Ca nhạc An toàn
Jordan & Lindsay 39 (10, 9, 10, 10) Rumba "Supermarket Flowers" – Ed Sheeran Chính kịch An toàn
Lindsey & Mark 40 (10, 10, 10, 10) Argentine tango "Human" – Sevdaliza Khoa học viễn tưởng An toàn

Tuần 7: Đêm Halloween

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học và một điệu nhảy tự do đồng đội. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn. Có hai cặp đôi bị loại.

Cặp đôi Điểm số[24] Điệu nhảy Nhạc nền[25] Kết quả
Victoria & Val 27 (9, 9, 9) Viennese waltz "The Night We Met" – Lord Huron An toàn
Jordan & Lindsay 30 (10, 10, 10) Paso doble "Animals" – Martin Garrix An toàn
Nikki & Artem 24 (8, 8, 8) Jive "I Put a Spell on You" – Bette Midler Bị loại
Vanessa & Maks 24 (8, 8, 8) Paso doble "Game of Survival" – Ruelle Bị loại
Terrell & Cheryl 25 (8, 8, 9) Tango "Super Freak" – Rick James An toàn
Lindsey & Mark 27 (9, 9, 9) Paso doble "Roundtable Rival" – Lindsey Stirling An toàn
Frankie & Witney 30 (10, 10, 10) Múa đương đại "Every Breath You Take" – Chase Holfelder An toàn
Drew & Emma 27 (9, 9, 9) Charleston "Remains of the Day" – Danny Elfman An toàn
Jordan & Lindsay
Lindsey & Mark
Nikki & Artem
Terrell & Cheryl
24 (8, 8, 8) Tự do
(Đội Monster Mash)
"Monster Mash" – Atwater Men's Club
Drew & Emma
Frankie & Witney
Vanessa & Maks
Victoria & Val
30 (10, 10, 10) Tự do
(Đội Phantom of the Ballroom)
"The Phantom of the Opera" – Sarah Brightman & Michael Crawford

Tuần 8: Tứ kết

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học và một điệu nhảy ba người. Thành viên thứ ba trong các tiết mục là những người nổi tiếng đã từng giành chiến thắng hoặc từng lọt vào vòng chung kết của chương trình ở những mùa giải trước đó. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Cặp đôi Bạn nhảy thứ ba Điểm số[26] Điệu nhảy Nhạc nền[27] Kết quả
Terrell & Cheryl Kelly Monaco 27 (9, 9, 9) Charleston "Bad Boy Good Man" – Tape Five, ft. Henrik Wager Bị loại
24 (8, 8, 8) Rumba "Slow Hands" – Niall Horan
Drew & Emma Rashad Jennings 22 (7, 7, 8) Waltz "Both Sides Now (Torch Songs)" – Years & Years An toàn
25 (9, 8, 8) Cha-cha-cha "Get Up Offa That Thing" – James Brown
Victoria & Val Laurie Hernandez 24 (8, 8, 8) Argentine tango "Down" – Marian Hill An toàn
24 (8, 8, 8) Jive "Magic" – B.o.B, ft. Rivers Cuomo
Lindsey & Mark Kristi Yamaguchi 26 (9, 8, 9) Samba "Morning Drums" – Gregor Salto An toàn
28 (10, 9, 9) Jazz "Let's Face the Music and Dance" – Seth MacFarlane
Frankie & Witney Alfonso Ribeiro 26 (9, 8, 9) Viennese waltz "Perfect" – Ed Sheeran An toàn
27 (9, 9, 9) Jive "Good Place" – Leo Soul
Jordan & Lindsay Corbin Bleu 30 (10, 10, 10) Quickstep "Chuck Berry" – Pharrell Williams An toàn
30 (10, 10, 10) Salsa "Que Viva La Vida" – Wisin

Tuần 9: Bán kết

Các cặp đôi biểu diễn một điệu nhảy chưa từng học, sử dụng nhạc nền do chính các vũ công chuyên nghiệp lựa chọn, cũng như một điệu nhảy tái hiện một tiết mục biểu tượng từ một mùa giải trong quá khứ. Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Cặp đôi Điểm số[28] Điệu nhảy Nhạc nền[29] Kết quả
Drew & Emma 24 (8, 8, 8) Tango "I'm Gonna Be (500 Miles)" – The Proclaimers An toàn
24 (8, 8, 8) Jazz "Yeah!" – Usher, ft. Lil Jon & Ludacris
Victoria & Val 27 (9, 9, 9) Múa đương đại "To Build a Home" – The Cinematic Orchestra, ft. Patrick Watson Bị loại
29 (9, 10, 10) Charleston "Bang Bang" – will.i.am
Jordan & Lindsay 28 (9, 9, 10) Argentine tango "Brother" – NEEDTOBREATHE, ft. Gavin DeGraw An toàn
30 (10, 10, 10) Jive "Proud Mary" – Tina Turner
Lindsey & Mark 29 (10, 9, 10) Múa đương đại "Head High" – Alexander Jean An toàn
28 (9, 9, 10) Tango "Feel So Close" – Calvin Harris
Frankie & Witney 25 (8, 8, 9) Salsa "Shake" – Yin Yang Twins, ft. Pitbull An toàn
26 (9, 8, 9) Paso doble "Carnaval de Paris" – Dario G

Tuần 10: Chung kết

Đêm đầu tiên, các cặp đôi biểu diễn lại một điệu nhảy trong hành trình đã qua và sau đó là một tiết mục nhảy tự do, có một cặp đôi bị loại ở cuối đêm này. Đêm thứ hai, ba cặp đôi còn lại (top 3) cũng tiếp tục biểu diễn lại một điệu nhảy trong hành trình đã qua nhưng là điệu nhảy mà họ yêu thích, và một tiết mục nhảy kết hợp hai điệu nhảy đã từng học trước đó (điệu nhảy hỗn hợp). Các cặp đôi được liệt kê theo thứ tự biểu diễn.

Đêm 1

Cặp đôi Điểm số[30] Điệu nhảy Nhạc nền[31] Kết quả
Drew & Emma 36 (9, 9, 9, 9) Paso doble "Get Ready" – Rayelle Bị loại
39 (9, 10, 10, 10) Tự do "The Ding-Dong Daddy of the D-Car Line" – Cherry Poppin' Daddies
Frankie & Witney 38 (10, 9, 10, 9) Foxtrot "I Won't Dance" – Frank Sinatra An toàn
38 (9, 9, 10, 10) Tự do "Run Boy Run" – Woodkid
Jordan & Lindsay 40 (10, 10, 10, 10) Charleston "Bad Man" – Pitbull, ft. Robin Thicke, Joe Perry & Travis Barker An toàn
40 (10, 10, 10, 10) Tự do "Puttin' on the Ritz 2017 (Jazzy Radio Mix)" – Taco, ft. tomX
Lindsey & Mark 40 (10, 10, 10, 10) Quickstep "Barflies at the Beach" – Royal Crown Revue An toàn
40 (10, 10, 10, 10) Tự do "Palladio" – Escala

Đêm 2

Cặp đôi Điểm số[32] Điệu nhảy Nhạc nền Kết quả
Lindsey & Mark 30 (10, 10, 10) Jive "Wake Me Up Before You Go-Go" – Wham! Á quân
30 (10, 10, 10) Cha-cha-cha & Tango "Hot2Touch" – Felix Jaehn, ft. Hight & Alex Aiono
Frankie & Witney 30 (10, 10, 10) Argentine tango "Angelica" – Rodrigo y Gabriela Hạng ba
28 (10, 9, 9) Foxtrot & Tango "Without You" – Avicii, ft. Sandro Cavazza
Jordan & Lindsay 30 (10, 10, 10) Samba "Mi Gente" – J Balvin & Willy William Quán quân
30 (10, 10, 10) Paso doble & Salsa "Kill the Lights" – Alex Newell, Jess Glynne & DJ Cassidy với Nile Rodgers

Biểu đồ điệu nhảy

Các cặp đôi sẽ biểu diễn các điệu nhảy ở mỗi tuần thi như sau:

  • Tuần 1–6: Một điệu nhảy chưa học
  • Tuần 7: Một điệu nhảy chưa học và điệu nhảy đồng đội
  • Tuần 8: Một điệu nhảy chưa học và điệu nhảy ba người
  • Tuần 9 (Bán kết): Hai điệu nhảy chưa học
  • Tuần 10 (Chung kết, đêm 1): Điệu nhảy biểu diễn lại và điệu nhảy tự do
  • Tuần 10 (Chung kết, đêm 2): Điệu nhảy biểu diễn lại yêu thích và điệu nhảy hỗn hợp

Chú giải màu sắc:

  Không chấm điểm (tiết mục phụ họa)
Dancing with the Stars (Mùa 25) - Điệu nhảy qua các tuần thi
Cặp đôi Tuần thi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đêm 1 Đêm 2 Đêm 1 Đêm 2[32]
Jordan & Lindsay Tango Viennese waltz Samba Charleston Múa đương đại Foxtrot Rumba Paso doble Tự do đồng đội Quickstep Salsa Argentine tango Jive Charleston Tự do Samba Paso doble & Salsa
Lindsey & Mark Cha-cha-cha Quickstep Salsa Jive Viennese waltz Foxtrot Argentine tango Paso doble Samba Jazz Múa đương đại Tango Quickstep Jive Cha-cha-cha & Tango
Frankie & Witney Foxtrot Tango Cha-cha-cha Samba Quickstep Argentine tango Jazz Múa đương đại Viennese waltz Jive Salsa Paso doble Foxtrot Argentine tango Foxtrot & Tango
Drew & Emma Foxtrot Quickstep Rumba Argentine tango Jive Viennese waltz Paso doble Charleston Waltz Cha-cha-cha Tango Jazz Paso doble Jive
Victoria & Val Cha-cha-cha Tango Rumba Quickstep Foxtrot Jazz Paso doble Viennese waltz Argentine tango Jive Múa đương đại Charleston
Terrell & Cheryl Cha-cha-cha Foxtrot Samba Salsa Viennese waltz Quickstep Jive Tango Charleston Rumba
Nikki & Artem Tango Waltz Samba Viennese waltz Múa đương đại Jazz Argentine tango Jive
Vanessa & Maks Cha-cha-cha Foxtrot Salsa Jazz Rumba Waltz Quickstep Paso doble Quickstep
Nick & Peta Cha-cha-cha Foxtrot Argentine tango Jazz Múa đương đại Quickstep Samba
Sasha & Gleb Cha-cha-cha Viennese waltz Samba Jazz Foxtrot Rumba
Derek & Sharna Salsa Foxtrot Paso doble Cha-cha-cha Jazz Salsa
Debbie & Alan Foxtrot Quickstep Argentine tango
Barbara & Keo Salsa Tango

Đón nhận

# Tiêu đề Ngày phát sóng Rating/share
(18–49 tuổi)
Người xem
(triệu)
1 "Tuần 1: Công chiếu" 18 tháng 9 năm 2017 1.6/6 10.71[33]
2 "Tuần 2: Đêm Khiêu vũ (Đêm 1)" 25 tháng 9 năm 2017 1.4/5 8.67[34]
3 "Tuần 2: Đêm Latin (Đêm 2)" 26 tháng 9 năm 2017 1.2/4 7.22[35]
4 "Tuần 3: Đêm của những thú vui tội lỗi" 2 tháng 10 năm 2017 1.4/5 9.06[36]
5 "Tuần 4: Đêm đáng nhớ nhất trong năm" 9 tháng 10 năm 2017 1.3/5 9.25[37]
6 "Tuần 5: Đêm Disney" 16 tháng 10 năm 2017 1.4/5 9.76[38]
7 "Tuần 6: Một đêm ở rạp chiếu phim" 23 tháng 10 năm 2017 1.3/5 9.15[39]
8 "Tuần 7: Đêm Halloween" 30 tháng 10 năm 2017 1.4/5 9.93[40]
9 "Tuần 8: Tứ kết" 6 tháng 11 năm 2017 1.2/5 9.30[41]
10 "Tuần 9: Bán kết" 13 tháng 11 năm 2017 1.4/5 9.88[42]
11 "Tuần 10: Chung kết (Đêm 1)" 20 tháng 11 năm 2017 1.4/5 10.08[43]
12 "Tuần 10: Chung kết (Đêm 2)" 21 tháng 11 năm 2017 1.3/5 9.20[44]

Chú thích

Ghi chú

  1. ^ Với sự góp mặt của hai vũ công Sharna Burgess và Alan Bersten.
  2. ^ a b Các cặp đôi được chấm điểm trên thang điểm 40 nhờ sự có mặt của một vị giám khảo khách mời.

Tham khảo

  1. ^ "ABC Announces Fall Series Premiere Dates for 2017-18 Season". The Futon Critic. ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ Metz, Brooke (ngày 24 tháng 8 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 pros announced: Mark Ballas, Mr. and Mrs. Chmerkovskiy". USA TODAY (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  3. ^ ABC News (ngày 30 tháng 8 năm 2017). "'Property Brothers' star to compete on 'Dancing With the Stars'". ABC News. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017.
  4. ^ Fernandez, Matt (ngày 6 tháng 9 năm 2017). "'Dancing With the Stars' Announces Full Season 25 Cast". variety.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ "About Dancing with the Stars". abc.go.com. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ Gomez, Patrick (ngày 13 tháng 9 năm 2017). "Dancing with the Stars Season 25 Judges Revealed: Find Out Who's Back — and Who's Not!". People. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017.
  7. ^ a b "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 23, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 19 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ Gomez, Patrick (ngày 28 tháng 8 năm 2017). "Find Out Which Former Pros are Returning to the Dancing with the Stars Troupe for Season 25". People. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  9. ^ Kubicek, John (ngày 18 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 Premiere Recap: The First Dances". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  10. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS Season Premiere on NBC - Monday, September 18, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 14 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  11. ^ Kubicek, John (ngày 25 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Ballroom Night and the First Elimination". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
  12. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, September 25, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 22 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
  13. ^ Kubicek, John (ngày 26 tháng 9 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Latin Night and the Second Elimination". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  14. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Today, September 26, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 26 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  15. ^ Otterson, Joe (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "'Dancing With the Stars' to Open With Moment of Silence to Honor Las Vegas Shooting Victims". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  16. ^ Seemayer, Zach (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "Alan Bersten Steps in for Maks Chmerkovskiy on 'DWTS' as the Pro Deals With a 'Personal Issue'". Entertainment Tonight (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
  17. ^ Kubicek, John (ngày 2 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Top 11 Reveal Their Guilty Pleasures". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  18. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 2, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 28 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  19. ^ Kubicek, John (ngày 9 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Stars Recall Their Most Memorable Years". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
  20. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 9, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 5 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
  21. ^ Kubicek, John (ngày 16 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Disney Night with 'Moana,' Muppets and More". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017.
  22. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS on ABC - Monday, October 16, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2017.
  23. ^ Kubicek, John (ngày 23 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: A Night at the Moves with Shania Twain". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  24. ^ Kubicek, John (ngày 30 tháng 10 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Halloween Night and the Team Dances". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  25. ^ "Scoop: Dancing with the Stars on ABC – Monday, October 30, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 26 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  26. ^ Kubicek, John (ngày 6 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: All-Stars Return for the Trio Dances". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2017.
  27. ^ Daniel Montgomery (ngày 6 tháng 11 năm 2017). "Dancing with the Stars Trio Night recap: Past Mirror Ball champs returned & final 5 contestants decided [UPDATING LIVE]". Gold Derby. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2024.
  28. ^ Kubicek, John (ngày 13 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: Who Goes Home in the Semifinals?". BuddyTV. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
  29. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS: ALL STARS on ABC – Monday, November 13, 2017". BroadwayWorld.com. ngày 13 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
  30. ^ Kubicek, John (ngày 20 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Recap: The Final 4 Perform Their Freestyles". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
  31. ^ "Scoop: DANCING WITH THE STARS 11/20 & 11/21 on ABC". BroadwayWorld.com. ngày 20 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017.
  32. ^ a b Kubicek, John (ngày 21 tháng 11 năm 2017). "'Dancing with the Stars' Season 25 Finale Recap: Who Wins the Mirror Ball?". BuddyTV. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  33. ^ Porter, Rick (ngày 19 tháng 9 năm 2017). "'Dancing With the Stars' and 'To Tell the Truth' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  34. ^ Porter, Rick (ngày 26 tháng 9 năm 2017). "'Big Bang' and 'Young Sheldon' adjust up, 'Good Doctor,' 'DWTS,' 'The Brave,' 'Me, Myself & I' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  35. ^ Porter, Rick (ngày 27 tháng 9 năm 2017). "'Bull,' 'Voice,' 'This Is Us' adjust up, 'L&O True Crime' and 'Brooklyn Nine-Nine' down: Tuesday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017.
  36. ^ Porter, Rick (ngày 3 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang Theory,' 'Voice' adjust up; 'Good Doctor,' 'DWTS,' 'Kevin Can Wait,' 'The Brave' & 'Scorpion' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.
  37. ^ Porter, Rick (ngày 10 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang Theory' and 'Good Doctor' adjust up, other CBS shows and 'The Brave' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
  38. ^ Porter, Rick (ngày 17 tháng 10 năm 2017). "'Big Bang,' 'Voice,' 'Lucifer,' 'Me, Myself & I' adjust up, ABC and '9JKL' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
  39. ^ Porter, Rick (ngày 24 tháng 10 năm 2017). "'The Good Doctor' adjusts down, 'Big Bang Theory' and 'Voice' adjust up: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017.
  40. ^ Porter, Rick (ngày 31 tháng 10 năm 2017). "'Lucifer' adjusts up, 'Good Doctor' and 'Dancing With the Stars' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017.
  41. ^ Porter, Rick (ngày 7 tháng 11 năm 2017). "'Dancing With the Stars,' 'The Gifted,' Luke Bryan special adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2017.
  42. ^ Porter, Rick (ngày 14 tháng 11 năm 2017). "'The Voice,' 'Kevin Can Wait,' 'The Gifted' adjust up, 'DWTS' down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  43. ^ Porter, Rick (ngày 21 tháng 11 năm 2017). "'Good Doctor,' 'Dancing with the Stars,' 'Kevin Can Wait,' 'Man with a Plan' adjust down: Monday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  44. ^ Porter, Rick (ngày 22 tháng 11 năm 2017). "'Dancing With the Stars,' 'This Is Us,' all others hold: Tuesday final ratings". TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2017.

Liên kết ngoài