Bước tới nội dung

Davao de Oro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Davao de Oro
—  Tỉnh  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí Davao de Oro tại Philippines
Davao de Oro trên bản đồ Thế giới
Davao de Oro
Davao de Oro
Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”.
Quốc gia Philippines
VùngDavao (Vùng VIII)
Thành lập31/01/1998
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng4,479,77 km2 (1,729,65 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 27
Dân số (2007)
 • Tổng cộng637,366
 • Thứ hạngThứ 41
 • Thứ hạng mật độThứ 51
Hành chính
 • Independent cities0
 • Component cities0
 • Municipalities11
 • Barangays237
 • DistrictsLone district of Biliran
Ngôn ngữTiếng Cebuano, Tiếng Dabaweño

Davao de Oro, trước đây là Compostela Valley, là một tỉnh đảo của Philippines thuộc vùng Davao tại Bắc Mindanao. Tỉnh có thể được gọi tắt là "Comval". Tỉnh là một phần của tỉnh Davao del Norte cho đến khi tách ra năm 1998. Đây là tỉnh mới thứ 2 tại Philippines sau Zamboanga Sibugay. Tỉnh lỵ là Nabunturan. Davao de Oro giáp với các tỉnh Davao del Norte về phía tây, Agusan del Sur về phía bắc và Davao Oriental về phía đông. Phía tây nam là vịnh Davao

Nhân khẩu

Thành phần dân cư chủ yếu là những người nhập cư đến từ các Cebu, Samar, Bohol và các tỉnh khác thuộc Visayas. Văn hóa thiểu số trong tỉnh có các nhóm người Mansaka, Mandaya, Dibabawons, Mangguangans và nhóm Aeta như Talaingod, Langilan, và Matigsalug.

Kinh tế

Nguồn thu nhập chủ yếu của tỉnh đến từ nông nghiệp với các nông sản như lúa gạo, dừachuối. Một số người cũng nuôi trồng thủy sản. Tỉnh cũng khá về trữ lượng quặng vàng.

Hành chính

Davao de Oro gồm 11 đô thị tự trị

Chú thích

Liên kết ngoài