Bước tới nội dung

Ermelo

52°18′B 5°37′Đ / 52,3°B 5,617°Đ / 52.300; 5.617
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Ermelo
—  Khu tự quản  —
Tòa thị chính Ermelo

Hiệu kỳ

Ấn chương

Huy hiệu

Vị trí ở Gelderland
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaHà Lan
TỉnhGelderland
Chính quyền[1]
 • Thành phầnHội đồng tự quản
 • Thị trưởngAndre Baars (CDA)
Diện tích[2]
 • Tổng cộngBản mẫu:Dutch municipality total area km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
 • Đất liềnBản mẫu:Dutch municipality land area km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
 • Mặt nướcBản mẫu:Dutch municipality water area km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
Độ cao[3]13 m (43 ft)
Dân số (Bản mẫu:THÁNGNAME Bản mẫu:Dutch municipality population)[4]
 • Tổng cộngBản mẫu:Dutch municipality population
Tên cư dânErmeloër
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Postcode3850–3853
Websitewww.ermelo.nl
Dutch Topographic map of Ermelo, June 2015
Dutch Topographic map of Ermelo, June 2015

Ermelo (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈɛrməloː] <phonos file="Nl-Ermelo.ogg"></phonos>, tiếng Saxon Hạ Hà Lan: Armelo hay Armel) là một khu tự quản và thị thuộc tỉnh, Hà Lan. Đô thị này có diện tích  km², dân số là người. in the province of Gelderland in the Veluwe area with a population of Bản mẫu:Dutch municipality population in Error. Ermelo là một đô thị thuộc tỉnh Gelderland, Hà Lan. Đô thị này có diện tích  km², dân số là 26.730 người trong năm 2017.

Từ nguyên

Ermelo xuất phát từ lo, nghĩa là "rừng"[5]irmin có nhiều giải thích khác nhau. Một trong các các giải thích là "vĩ đại",[5] "thiêng liêng"[6] hoặc đề cập đến một vị thần Đức gọi là Irmin.[7]

Lịch sử

Thị trấn đã được biết là tồn tại từ ít nhất 855, khi cái tên Irminlo xuất hiện lần đầu trong một tài liệu pháp lý. Tuy nhiên, sự hiện diện của con người trong khu vực đã quay trở lại, với nhiều phát hiện khảo cổ học về văn hóa chuông Beaker đã được thực hiện trong khu vực.

Tham khảo

  1. ^ "College van B&W" [Board of mayor and aldermen] (bằng tiếng Hà Lan). Gemeente Ermelo. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ Bản mẫu:Dutch municipality total area
  3. ^ "Postcodetool for 3851NT". Actueel Hoogtebestand Nederland (bằng tiếng Hà Lan). Het Waterschapshuis. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  4. ^ Bản mẫu:Dutch municipality population
  5. ^ a ă M. Gysseling (1960), Toponymisch Woordenboek van België, Nederland, Luxemburg, Noord-Frankrijk en West-Duitsland (vóór 1226), blz. 327, George Michiels N.V., Tongeren
  6. ^ G. van Berkel en K. Samplonius (3de druk 2006), Nederlandse plaatsnamen, herkomst en historie, blz. 130, Het Spectrum, ISBN 978-90-274-2097-8Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.
  7. ^ Block, Dirk Peter (1979). De Franken in Nederland (ấn bản thứ 3). Haarlem: Fibula-Van Dishoeck. tr. 67. ISBN 90-228-3739-4.

Liên kết ngoài