Maasdriel
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Maasdriel | |
|---|---|
| — đô thị — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hà Lan |
| Tỉnh | Gelderland |
| Chính quyền | |
| Diện tích(2006) | |
| • Tổng cộng | 75,49 km2 (2,915 mi2) |
| • Đất liền | 66,27 km2 (2,559 mi2) |
| • Mặt nước | 9,22 km2 (356 mi2) |
| Dân số (1 January, 2007) | |
| • Tổng cộng | 23.502 |
| • Mật độ | 355/km2 (920/mi2) |
| nguồn: CBS, Statline. | |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
Maasdriel là một đô thị ở tỉnh Gelderland, phía đông Hà Lan.
Các trung tâm dân cư
Alem, Ammerzoden, Hedel, Heerewaarden, Hoenzadriel, Hurwenen, Kerkdriel, Rossum, Velddriel, Well & Wellseind và khu định cư nhỏ hơn Wordragen.
Maasdriel đã được lập ngày 1 tháng 1 năm 1999 thông qua việc sáp nhập các đô thị Ammerzoden (including Well, Wellseind en Wordragen), Hedel, Heerewaarden, Maasdriel (Alem, Hoenzadriel, Kerkdriel and Velddriel) và Rossum (including Hurwenen). Đô thị Maasdriel cũ đã được gọi là "Driel" trước năm 1944.[1]
Tham khảo
- ^ Ad van der Meer and Onno Boonstra, "Repertorium van Nederlandse gemeenten", KNAW, 2006. [1] Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2009 tại Wayback Machine