Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới

(Đổi hướng từ FIFA U-20 World Cup)

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “about”.

  1. đổi Tiêu bản:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới hay Cúp bóng đá U-20 thế giới (FIFA U-20 World Cup) là giải vô địch bóng đá thế giới hai năm một lần dành cho các cầu thủ nam giới độ tuổi từ 20 trở xuống, được tổ chức bởi FIFA. Giải đấu đã được tổ chức hai năm một lần kể từ giải đấu đầu tiên vào năm 1977 được tổ chức ở Tunisia.[1] Cho đến năm 2005, giải đấu được gọi là Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới (FIFA World Youth Championship). Đội vô địch hiện tại là Maroc, đội đã giành được danh hiệu đầu tiên tại giải đấu năm 2025 ở Chile.

Vòng loại

24 đội tuyển tham dự trong vòng chung kết. 23 quốc gia, bao gồm cả đội đương kim vô địch, phải vượt qua vòng loại trong giải vô địch trẻ của sáu liên đoàn. Nước chủ nhà tự động vượt qua vòng loại.

Liên đoàn Giải vô địch
AFC (châu Á) Giải vô địch bóng đá U-20 châu Á
CAF (châu Phi) Giải vô địch bóng đá trẻ châu Phi
CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) Giải vô địch bóng đá U-20 Bắc, Trung Mỹ và Caribe
CONMEBOL (Nam Mỹ) Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ
UEFA (châu Âu) Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
OFC (châu Đại Dương) Vòng loại bóng đá U-20 châu Đại Dương

Kết quả

  • 1977–2005: "Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới"
  • 2007–nay: "Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới"
  • s.h.p.: sau hiệp phụ
  • p: trận đấu kết thúc bằng loạt sút luân lưu
Lần thứ Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội tham dự
Bản mẫu:Gold01 Vô địch Tỷ số Bản mẫu:Silver02 Á quân Bản mẫu:Bronze03 Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1 1977 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–2 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 4–0 Bản mẫu:Fbu-big 16
2 1979 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 3–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–1 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 16
3 1981 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 4–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big 16
4 1983 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Aet Bản mẫu:Fbu-big 16
5 1985 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Aet Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 0–0 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 16
6 1987 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–1 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–1 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 16
7 1989 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–0 Bản mẫu:Fbu-big 16
8 1991 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 0–0 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–1 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 16
9 1993 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big 16
10 1995 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–2 Bản mẫu:Fbu-big 16
11 1997 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
12 1999 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 4–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big 24
13 2001 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 3–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big 24
14 2003 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
15 2005 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
16 2007 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big 24
17 2009 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 0–0 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–1 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 24
18 2011 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 3–2 Bản mẫu:Aet Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
19 2013 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 0–0 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–0 Bản mẫu:Fbu-big 24
20 2015 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Aet Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
21 2017 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 0–0 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fbu-big 24
22 2019 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 3–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Aet Bản mẫu:Fbu-big 24
23 2023 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–1 Bản mẫu:Fbu-big 24
24 2025 Bản mẫu:Flag Bản mẫu:Fbu-big 2–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big 24
25 2027 Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
24

Các đội tuyển đạt được tốp bốn

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
  Argentina 6 (1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007) 2 (1983, 2025) 1 (2003)
  Brasil 5 (1983, 1985, 1993, 2003, 2011) 4 (1991, 1995, 2009, 2015) 3 (1977, 1989, 2005)
  Bồ Đào Nha 2 (1989, 1991) 1 (2011) 1 (1995)
  Serbia1 2 (1987, 2015)
  Uruguay 1 (2023) 2 (1997, 2013) 1 (1979) 3 (1977, 1999, 2017)
  Ghana 1 (2009) 2 (1993, 2001) 1 (2013) 1 (1997)
  Tây Ban Nha 1 (1999) 2 (1985, 2003) 1 (1995)
  Nga2 1 (1977) 1 (1979) 1 (1991) 1 (1985)
  Đức3 1 (1981) 1 (1987)
  Anh 1 (2017) 1 (1993) 1 (1981)
  Pháp 1 (2013) 2 (2011, 2025)
  Maroc 1 (2025) 1 (2005)
  Ukraina 1 (2019)
  Nigeria 2 (1989, 2005) 1 (1985)
  Ý 1 (2023) 1 (2017) 1 (2019)
  México 1 (1977) 1 (2011)
  Hàn Quốc 1 (2019) 1 (1983)
  Qatar 1 (1981)
  Nhật Bản 1 (1999)
  Séc 1 (2007)
  Venezuela 1 (2017)
  Mali 2 (1999, 2015)
  Colombia 2 (2003, 2025)
  Israel 1 (2023)
  Ba Lan 1 (1983) 1 (1979)
  Chile 1 (2007) 1 (1987)
  România 1 (1981)
  Đông Đức 1 (1987)
  Cộng hòa Ireland 1 (1997)
  Ai Cập 1 (2001)
  Hungary 1 (2009)
  Ecuador 1 (2019)
  Úc 2 (1991, 1993)
  Hoa Kỳ 1 (1989)
  Paraguay 1 (2001)
  Áo 1 (2007)
  Costa Rica 1 (2009)
  Iraq 1 (2013)
  Sénégal 1 (2015)
1 = bao gồm các kết quả đại diện cho Nam Tư
2 = bao gồm các kết quả đại diện cho Liên Xô
3 = bao gồm các kết quả đại diện cho Tây Đức

Các thành tích theo vùng lục địa

 
Bản đồ các kết quả tốt nhất cho mỗi quốc gia

Mọi khu vực trừ châu Đại Dương đều đã có đại diện góp mặt trong trận chung kết. Tới tới nay, Nam Mỹ đang dẫn đầu với 12 chức vô địch, theo sau là châu Âu với 10 chức vô địch và châu Phi với một danh hiệu. Các đội tuyển từ châu Á và Bắc Mỹ đã 3 lần vào chung kết, nhưng đều gây thất vọng. Vị trí thứ tư tính tới thời điểm này đang là thành tích tốt nhất của châu Đại Dương, họ giành được vị trí này vào năm 1993.

Liên đoàn (lục địa) Thành tích
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
CONMEBOL (Nam Mỹ) 12 danh hiệu: Argentina (6), Brasil (5), Uruguay (1) 8 lần: Brasil (4), Uruguay (2), Argentina (1), Venezuela (1) 7 lần: Brasil (3), Chile (1), Colombia (1), Uruguay (1), Ecuador (1) 6 lần: Uruguay (3), Argentina (1), Chile (1), Paraguay (1)
UEFA (châu Âu) 10 danh hiệu: Bồ Đào Nha (2), Serbia1 (2), Tây Ban Nha (1), Liên Xô (1), Tây Đức (1), Anh (1), Pháp (1), Ukraina (1) 7 lần: Tây Ban Nha (2), Cộng hòa Séc (1), Tây Đức (1), Bồ Đào Nha (1), Liên Xô (1), Ý (1) 10 lần: Anh (1), Đông Đức (1), Hungary (1), Cộng hòa Ireland (1), Ý (1), Ba Lan (1), Bồ Đào Nha (1), România (1), Liên Xô (1), Israel (1) 7 lần: Áo (1), Anh (1), Pháp (1), Ba Lan (1), Liên Xô (1), Tây Ban Nha (1), Ý (1)
CAF (châu Phi) 1 danh hiệu: Ghana (1) 4 lần: Ghana (2), Nigeria (2) 5 lần: Mali (2), Ai Cập (1), Ghana (1), Nigeria (1) 3 lần: Ghana (1), Maroc (1), Sénégal (1)
AFC (châu Á) Không có 3 lần: Nhật Bản (1), Qatar (1), Hàn Quốc (1) Không có 3 lần: Hàn Quốc (2), Iraq (1)
CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) Không có 1 lần: México (1) 1 lần: México (1) 2 lần: Hoa Kỳ (1), Costa Rica (1)
OFC (châu Đại Dương) Không có Không có Không có 2 lần: Úc2 (2)
1 = 1 là Nam Tư (1987)
2 = là một phần của OFC (hiện tại trong AFC kể từ năm 2006).

Giải thưởng

  • Giải thưởng Quả bóng vàng của Adidas được trao thưởng cho cầu thủ đang chơi bóng đá xuất sắc nhất trong giải đấu.
  • Giải thưởng Chiếc giày vàng của Adidas được trao thưởng cho cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của giải đấu.
  • Giải thưởng Găng tay vàng được trao thưởng cho thủ môn xuất sắc nhất của giải đấu.
  • FIFA Fair Play là giải thưởng được trao cho đội chơi đẹp nhất giải đấu và được bầu chọn bởi Hội đồng Fair Play của FIFA.
Cúp Thế giới Quả bóng vàng Chiếc giày vàng Số bàn thắng Găng tay vàng Đội đoạt giải phong cách
Bản mẫu:Flagicon Tunisia 1977 Bản mẫu:Fbuicon Vladimir Bessonov Bản mẫu:Flagicon Guina 4 Không trao giải   Brasil
Bản mẫu:Flagicon Nhật Bản 1979 Bản mẫu:Flagicon Diego Maradona Bản mẫu:Flagicon Ramón Díaz 8   Ba Lan
Bản mẫu:Flagicon Úc 1981 Bản mẫu:Flagicon Romulus Gabor Bản mẫu:Flagicon Mark Koussas 4   Úc
Bản mẫu:Flagicon México 1983 Bản mẫu:Flagicon Geovani Bản mẫu:Flagicon Geovani 6   Hàn Quốc
Bản mẫu:Flagicon Liên Xô 1985 Bản mẫu:Flagicon Paulo Silas Bản mẫu:Flagicon Sebastián Losada 3   Colombia
Bản mẫu:Flagicon Chile 1987 Bản mẫu:Flagicon Robert Prosinečki Bản mẫu:Flagicon Marcel Witeczek 7   Tây Đức
Bản mẫu:Flagicon Ả Rập Xê Út 1989 Bản mẫu:Flagicon Bismarck Bản mẫu:Flagicon Oleg Salenko 5   Hoa Kỳ
Bản mẫu:Flagicon Bồ Đào Nha 1991 Bản mẫu:Flagicon Emílio Peixe Bản mẫu:Flagicon Sergei Sherbakov 5   Liên Xô
Bản mẫu:Flagicon Úc 1993 Bản mẫu:Flagicon Adriano Bản mẫu:Flagicon Henry Zambrano 3   Anh
Bản mẫu:Flagicon Qatar 1995 Bản mẫu:Flagicon Caio Bản mẫu:Flagicon Joseba Etxeberria 7   Nhật Bản
Bản mẫu:Flagicon Malaysia 1997 Bản mẫu:Flagicon Nicolás Olivera Bản mẫu:Flagicon Adaílton 10   Argentina
Bản mẫu:Flagicon Nigeria 1999 Bản mẫu:Flagicon Seydou Keita Bản mẫu:Flagicon Pablo Couñago 5   Croatia
Bản mẫu:Flagicon Argentina 2001 Bản mẫu:Flagicon Javier Saviola Bản mẫu:Flagicon Javier Saviola 11   Argentina
Bản mẫu:Flagicon UAE 2003 Bản mẫu:Flagicon Ismail Matar Bản mẫu:Flagicon Eddie Johnson 4   Colombia
Bản mẫu:Flagicon Hà Lan 2005 Bản mẫu:Flagicon Lionel Messi Bản mẫu:Flagicon Lionel Messi 6   Colombia
Bản mẫu:Flagicon Canada 2007 Bản mẫu:Flagicon Sergio Agüero Bản mẫu:Flagicon Sergio Agüero 6   Nhật Bản
Bản mẫu:Flagicon Ai Cập 2009 Bản mẫu:Flagicon Dominic Adiyiah Bản mẫu:Flagicon Dominic Adiyiah 8 Bản mẫu:Flagicon Esteban Alvarado   Brasil
Bản mẫu:Flagicon Colombia 2011 Bản mẫu:Flagicon Henrique Almeida Bản mẫu:Flagicon Henrique Almeida 5 Bản mẫu:Flagicon Mika   Nigeria
Bản mẫu:Flagicon Thổ Nhĩ Kỳ 2013 Bản mẫu:Flagicon Paul Pogba Bản mẫu:Flagicon Ebenezer Assifuah 6 Bản mẫu:Flagicon Guillermo de Amores   Tây Ban Nha
Bản mẫu:Flagicon New Zealand 2015 Bản mẫu:Flagicon Adama Traoré Bản mẫu:Flagicon Viktor Kovalenko 5 Bản mẫu:Flagicon Predrag Rajković   Ukraina
Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc 2017 Bản mẫu:Flagicon Dominic Solanke Bản mẫu:Flagicon Riccardo Orsolini 5 Bản mẫu:Flagicon Freddie Woodman   México
Bản mẫu:Flagicon Ba Lan 2019 Bản mẫu:Flagicon Lee Kang-in Bản mẫu:Flagicon Erling Haaland 9 Bản mẫu:Flagicon Andriy Lunin   Nhật Bản
Bản mẫu:Flagicon Argentina 2023 Bản mẫu:Flagicon Cesare Casadei Bản mẫu:Flagicon Cesare Casadei 7 Bản mẫu:Flagicon Sebastiano Desplanches   Hoa Kỳ

Kỷ lục và thống kê

Tham dự nhiều nhất
Tham dự liên tiếp nhiều nhất
Cầu thủ vô địch nhiều nhất

Có 3 cầu thủ đã vô địch giải đấu này 2 lần:

Trận đấu có tỷ số có cách biệt lớn nhất
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng trong một trận đấu nhất

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ CBC.ca
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Chủ đề

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Bản mẫu:FIFA Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:World football championships