Bước tới nội dung

FK Mornar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mornar Bar
Tập tin:FK Mornar Bar Logo.png
Tên đầy đủFudbalski Klub Mornar Bar
Thành lập1923; 103 năm trước (1923)
SânStadion Topolica
Sức chứa2.500
Chủ tịch điều hànhMitar 2025–26
Người quản lýVesko Stešević
Giải đấuMontenegrin First League
Montenegrin First LeagueMontenegrin First League, thứ 2 trên 10
Websitefkmornarbar.me
Mùa giải hiện nay

FK Mornar Bar là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Montenegro có trụ sở tại thành phố ven biển Bar, hiện thi đấu tại Montenegrin First League.

Câu lạc bộ đạt thành công lớn nhất vào năm 2026, khi đánh bại FK Dečić 1–0 trong trận chung kết Cúp bóng đá Montenegro[1].

Lịch sử

FK Mornar (FC Sailor) được thành lập vào tháng 12 năm 1923, với tên JSK Crnojević.[2] Trong giai đoạn đến năm 1941, kể từ mùa 1924–25,[3] câu lạc bộ thi đấu một vài mùa tại giải vô địch bóng đá Montenegro (trước đây là Zeta Banovina), nhưng không đạt thành công đáng kể nào.

Từ năm 1945, câu lạc bộ thi đấu dưới một số tên gọi khác nhau - Jadran, ObnovaTempo. Thành công đáng kể đầu tiên của câu lạc bộ đến trong mùa 1950, khi họ được thăng hạng lên Montenegrin Republic League.[4] Từ năm 1950 đến năm 2006, Mornar thi đấu nhiều mùa tại Republic League và giành ba chức vô địch (1989, 1995, 2001). Trong mùa 1994–95, FK Mornar giành "cú đúp" ở cấp Republic, khi vô địch cả Montenegrin Republic League và Cúp bóng đá Cộng hòa Montenegro.[5]

Lần đầu tiên Mornar thi đấu tại các giải Nam Tư là ở mùa 1989–90, với tư cách thành viên của Yugoslav Third Inter-Republic League - West. Trong mùa 1995–96, Mornar ra mắt tại Yugoslav Second League, nơi họ thi đấu sáu mùa cho đến năm 2006.

Mornar đạt thành công lịch sử vào mùa hè năm 2009, với lần đầu tiên thăng hạng lên Montenegrin First League. Cho đến nay, câu lạc bộ đến từ Bar đã thi đấu bảy mùa tại hạng đấu cao nhất Montenegro, nhưng không đạt kết quả đáng kể nào. Tại Montenegrin First League 2018–19, Mornar thiết lập một kỷ lục tiêu cực mọi thời đại của Prva CFL, khi chỉ giành 12 điểm sau 36 trận, với duy nhất một chiến thắng trong toàn bộ chiến dịch. Năm đó, đội bóng đến từ Bar chịu 12 thất bại liên tiếp, là chuỗi thua dài nhất trong lịch sử hạng đấu cao nhất Montenegro.

Thành tích tại First League

Lần đầu tiên Mornar thi đấu tại Montenegrin First League là trong mùa 2009–10. Dưới đây là danh sách thành tích của FK Mornar tại First League theo từng mùa giải.

Mùa giải VT ST T H B BT BB
2009–10 10 33 9 8 16 29 49
2010–11 10 33 9 7 17 25 45
2012–13 11 33 9 9 15 36 47
2013–14 11 33 11 9 13 45 56
2014–15 10 33 9 5 19 32 63
2015–16 12 33 9 6 18 30 48
2018–19 10 36 1 9 26 17 72
2021–22 5 36 13 11 12 35 39
2022–23 8 36 11 9 16 30 41
2023–24 2 36 17 13 6 45 32
2024–25 5 36 12 8 16 40 53
2025–26 2 36 20 9 7 51 29

Thành tích châu Âu

Tính đến ngày 13 tháng 8 năm 2024

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2024–25 UEFA Conference League VL1 Gruzia Dinamo Tbilisi 2–1 1–1 3–2
VL2 Serbia Radnički 1923 2–1 (s.h.p.) 0–1 2–2 (4–3 p)
VL3 Hungary Paks 2–2 0–3 2–5
2026–27 UEFA Conference League VL1
Ghi chú
  • VL: Vòng loại

Danh hiệu và thành tích

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 15 tháng 2 năm 2026[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Montenegro Marko Vučić
4 TV Montenegro Andrija Kaluđerović
7 Montenegro Stefan Denković
8 TV Serbia Marko Đurišić
9 Montenegro Balša Sekulić
10 TV Montenegro Demir Škrijelj
11 Bờ Biển Ngà Yann Michael Yao
12 TM Montenegro Stefan Popović
13 TM Montenegro Vasilije Stojanović
14 HV Montenegro Nikola Vuković
15 HV Montenegro Jovan Baošić
16 HV Montenegro Filip Mitrović
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 TV Montenegro Jovan Dašić
18 TV Montenegro Darko Zorić
19 TV Montenegro Petar Vukčević
21 Montenegro Matija Rovčanin
23 Montenegro Balša Dubljević
24 TM Montenegro Benjamin Kriještarac
25 HV Montenegro Ilija Martinović
32 TV Montenegro Velimir Ljutica
33 HV Montenegro Nikola Stijepović
94 TV Montenegro Nemanja Vlahović
97 Montenegro Nikola Vujnović
99 TV Montenegro Vukas Dragović

Cầu thủ đáng chú ý

Dưới đây là danh sách các cựu cầu thủ Mornar từng đại diện cho quốc gia của họ ở cấp độ quốc tế đầy đủ.

Để xem danh sách các cựu cầu thủ và cầu thủ hiện tại có bài viết trên Wikipedia, xem Thể loại:Cầu thủ bóng đá FK Mornar.

Lịch sử huấn luyện viên

Sân vận động

FK Mornar thi đấu các trận sân nhà tại Stadion Topolica, có sức chứa 2.500 chỗ ngồi. Sân vận động được xây dựng bên bờ Biển Adriatic, gần bãi biển thành phố và Cảng Bar. Sân vận động có hệ thống đèn pha, và ngoài bóng đá, đây là sân điền kinh chính tại Montenegro.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ https://rtcg.me/sport/fudbal/848574/bar-slavi-evrogol-stefana-denkovica-mornar-osvojio-prvi-veliki-trofej-u-istoriji.html
  2. ^ "Naši klubovi drugačijeg imena". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ "1924-1925". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2017.
  4. ^ 'Crnogorski klubovi u fudbalskim takmičenjima 1946-2016', Podgorica, 2016.
  5. ^ 'Crnogorski klubovi u fudbalskim takmičenjima 1946-2016', Podgorica, 2016.
  6. ^ https://fscg.me/takmicenja/meridianbet-1-cfl/ Liên đoàn bóng đá Montenegro
  7. ^ "Roster". Montenegrin FA. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).