Football League First Division 1971–72
Thống kê Football League First Division trong mùa giải 1971–72.
| Mùa giải | 1971–72 |
|---|---|
| Vô địch | Derby County danh hiệu Anh thứ 1 |
| Xuống hạng | Nottingham Forest Huddersfield Town |
| European Cup | Derby County |
| European Cup Winners' Cup | Leeds United |
| Cúp UEFA | Liverpool Manchester City Tottenham Hotspur Stoke City |
| Watney Cup | Wolverhampton Wanderers Sheffield United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.160 (2,51 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Francis Lee (33 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Everton 8–0 Southampton (20 tháng 11 năm 1971) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sheffield United 0–5 Arsenal (29 tháng 1 năm 1972) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Everton 8–0 Southampton (20 tháng 11 năm 1971) |
← 1970–71 1972–73 → | |
Tổng quan
Derby County giành chức vô địch First Division lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ mùa giải đó. Danh hiệu First Division đầu tiên trong lịch sử của Derby được xác nhận vào ngày 8 tháng 5, sau khi các đối thủ cạnh tranh danh hiệu Liverpool và Leeds United lần lượt không thể thắng các trận cuối cùng trên sân Arsenal và Wolverhampton Wanderers. Ngày 26 tháng 4, Huddersfield Town và Nottingham Forest xuống hạng sau khi Crystal Palace đánh bại Stoke City 2–0 tại Selhurst Park để bảo đảm trụ hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Derby County (C) | 42 | 24 | 10 | 8 | 69 | 33 | 2,091 | 58 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Leeds United | 42 | 24 | 9 | 9 | 73 | 31 | 2,355 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[a] |
| 3 | Liverpool | 42 | 24 | 9 | 9 | 64 | 30 | 2,133 | 57 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 4 | Manchester City | 42 | 23 | 11 | 8 | 77 | 45 | 1,711 | 57 | |
| 5 | Arsenal | 42 | 22 | 8 | 12 | 58 | 40 | 1,450 | 52 | |
| 6 | Tottenham Hotspur | 42 | 19 | 13 | 10 | 63 | 42 | 1,500 | 51 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA[b] |
| 7 | Chelsea | 42 | 18 | 12 | 12 | 58 | 49 | 1,184 | 48 | |
| 8 | Manchester United | 42 | 19 | 10 | 13 | 69 | 61 | 1,131 | 48 | |
| 9 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 18 | 11 | 13 | 65 | 57 | 1,140 | 47 | Giành quyền tham dự Watney Cup[c] |
| 10 | Sheffield United | 42 | 17 | 12 | 13 | 61 | 60 | 1,017 | 46 | |
| 11 | Newcastle United | 42 | 15 | 11 | 16 | 49 | 52 | 0,942 | 41 | |
| 12 | Leicester City | 42 | 13 | 13 | 16 | 41 | 46 | 0,891 | 39 | |
| 13 | Ipswich Town | 42 | 11 | 16 | 15 | 39 | 53 | 0,736 | 38 | |
| 14 | West Ham United | 42 | 12 | 12 | 18 | 47 | 51 | 0,922 | 36 | |
| 15 | Everton | 42 | 9 | 18 | 15 | 37 | 48 | 0,771 | 36 | |
| 16 | West Bromwich Albion | 42 | 12 | 11 | 19 | 42 | 54 | 0,778 | 35 | |
| 17 | Stoke City | 42 | 10 | 15 | 17 | 39 | 56 | 0,696 | 35 | Giành quyền tham dự vòng Một Cúp UEFA |
| 18 | Coventry City | 42 | 9 | 15 | 18 | 44 | 67 | 0,657 | 33 | |
| 19 | Southampton | 42 | 12 | 7 | 23 | 52 | 80 | 0,650 | 31 | |
| 20 | Crystal Palace | 42 | 8 | 13 | 21 | 39 | 65 | 0,600 | 29 | |
| 21 | Nottingham Forest (R) | 42 | 8 | 9 | 25 | 47 | 81 | 0,580 | 25 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Huddersfield Town (R) | 42 | 6 | 13 | 23 | 27 | 59 | 0,458 | 25 |
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Leeds United giành quyền tham dự European Cup Winners’ Cup với tư cách vô địch Cúp FA 1971–72.
- ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự Cúp UEFA với tư cách vô địch Cúp UEFA 1971–72.
- ^ Wolverhampton Wanderers và Sheffield United giành quyền tham dự Watney Cup với tư cách hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất mà chưa giành quyền tham dự một giải đấu châu Âu.
Kết quả
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên rời đi | Cách thức rời chức | Ngày bỏ trống vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Manchester United | Matt Busby | Kết thúc giai đoạn tạm quyền | 6 tháng 6 năm 1971 | Trước mùa giải | Frank O'Farrell | 6 tháng 6 năm 1971 |
| Leicester City | Frank O'Farrell | Được Manchester United kí hợp đồng | 6 tháng 6 năm 1971 | Anh Jimmy Bloomfield | 23 tháng 6 năm 1971 | |
| West Bromwich Albion | Anh Alan Ashman | Bị sa thải | 1 tháng 7 năm 1971 | Anh Don Howe | 8 tháng 7 năm 1971 | |
| Manchester City | Anh Joe Mercer | Từ chức | 7 tháng 10 năm 1971 | Thứ 4 | Anh Malcolm Allison | 7 tháng 10 năm 1971 |
| Coventry City | Noel Cantwell | Bị sa thải | 12 tháng 3 năm 1972 | Thứ 18 | Anh Bob Dennison (tạm quyền) | 12 tháng 3 năm 1972 |
Địa điểm đội bóng
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Anh Francis Lee | Manchester City | 33 |
| 2 | Anh Martin Chivers | Tottenham Hotspur | 25 |
| 3 | Peter Lorimer | Leeds United | 23 |
| = | Anh Malcolm Macdonald | Newcastle United | 23 |
| 4 | George Best | Manchester United | 18 |
| = | Anh Ian Storey-Moore | Nottingham Forest / Manchester United | 18 |
| = | Anh Peter Osgood | Chelsea | 18 |
| 5 | Anh Tony Brown | West Bromwich Albion | 17 |
| = | Clyde Best | West Ham United | 17 |
Tham khảo
- ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.