Bước tới nội dung

Gary Rowett

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gary Rowett
Tập tin:Gary Rowett.jpg
Rowett với Birmingham City năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gary Rowett[1]
Ngày sinh 6 tháng 3, 1974 (52 tuổi)[1]
Nơi sinh Bromsgrove, Worcestershire, Anh[1]
Chiều cao 6 ft 1 in (1,85 m)[2]
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1991–1994 Cambridge United 63 (9)
1994–1995 Everton 4 (0)
1995Blackpool (mượn) 17 (0)
1995–1998 Derby County 105 (2)
1998–2000 Birmingham City 87 (6)
2000–2002 Leicester City 49 (2)
2002–2004 Charlton Athletic 13 (1)
2005–2007 Burton Albion 43 (1)
Tổng cộng 381 (21)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2012–2014 Burton Albion
2014–2016 Birmingham City
2017–2018 Derby County
2018–2019 Stoke City
2019–2023 Millwall
2024 Birmingham City
2024–2025 Oxford United
2026 Leicester City
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Gary Rowett (sinh ngày 6 tháng 3 năm 1974) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp và cựu cầu thủ người Anh.

Với tư cách cầu thủ, ông thi đấu ở vị trí hậu vệ và từng chơi tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh cho Everton, Derby County, Leicester CityCharlton Athletic. Ông cũng thi đấu tại Football League cho Cambridge United, Blackpool, Birmingham CityBurton Albion. Sự nghiệp chuyên nghiệp của ông kết thúc vào năm 2004 do chấn thương đầu gối.

Tháng 5 năm 2009, ông được bổ nhiệm làm trợ lí huấn luyện viên cho Paul Peschisolido tại Burton, rồi tiếp quản vai trò huấn luyện viên vào năm 2012. Ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Birmingham City vào tháng 10 năm 2014 và làm việc tại đây đến tháng 12 năm 2016. Ông trở thành huấn luyện viên Derby County vào tháng 3 năm 2017, rồi gia nhập Stoke City vào tháng 5 năm 2018. Sau khi không thể tạo ra cuộc cạnh tranh thăng hạng, ông bị sa thải vào tháng 1 năm 2019. Ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Millwall vào tháng 10 năm 2019, trước khi rời đội theo thỏa thuận chung bốn năm sau đó. Ông trở lại Birmingham City vào tháng 3 năm 2024 với vai trò huấn luyện viên tạm quyền đến hết mùa giải. Tháng 12 năm 2024, ông gia nhập Oxford United nhưng bị miễn nhiệm một năm sau đó, vào tháng 12 năm 2025.

Sự nghiệp thi đấu

Ông bắt đầu sự nghiệp tại Cambridge United với tư cách sản phẩm của hệ thống đào tạo trẻ câu lạc bộ. Ông là thành viên đội Cambridge giành vị trí thứ năm tại Second Division 1991–92, thành tích cao nhất của câu lạc bộ tại giải vô địch tính đến nay. Đội cũng lọt vào bán kết play-off trong năm đó. Ông cũng góp mặt trong hành trình tốt nhất lịch sử của đội tại Cúp Liên đoàn, khi Cambridge vào đến tứ kết mùa giải sau đó. Sau ba mùa giải tại Sân vận động Abbey, ông chuyển đến Premiership khoác áo Everton vào tháng 3 năm 1994 với mức phí 200.000 bảng. Everton vô địch Cúp FA trong mùa giải trọn vẹn đầu tiên của ông, nhưng Rowett không tham gia hành trình Cúp FA 1995 hay trận chung kết gặp Manchester United. Sau khi không thể chen chân vào đội một, Rowett được cho Blackpool mượn trước khi bị bán cho Derby County trong một thương vụ trao đổi một phần lấy Craig Short.[3] Rowett trải qua ba mùa giải tại Derby, tiếp đó là hai năm khoác áo Birmingham City, nơi ông giúp câu lạc bộ lọt vào vòng play-off.

Tháng 6 năm 2000, Rowett trở lại Premier League khi gia nhập Leicester City. Southampton từng quan tâm đến ông và đưa ra đề nghị 2 triệu bảng, nhưng không thể sánh với mức 3 triệu bảng của Leicester do chi phí xây sân vận động mới.[4] Ông thi đấu tại Cúp UEFA, nơi Leicester thua Red Star Belgrade trên loạt sút luân lưu ở vòng Một.[5] Ngày 3 tháng 2 năm 2001, Rowett ghi bàn thắng đầu tiên của mình ở hạng đấu cao nhất cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2–1 trước Chelsea tại Filbert Street.[6]

Tháng 5 năm 2002, ông chuyển đến Charlton Athletic với mức phí 3,5 triệu bảng.[7] Huấn luyện viên Charlton Alan Curbishley đã muốn ký hợp đồng với Rowett trong nhiều năm, nhưng ông chọn Leicester vì đội bóng này gần nhà hơn và đang thi đấu tại Cúp UEFA.[8] Bàn thắng duy nhất của ông cho Charlton mang về trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Sunderland vào ngày 3 tháng 11 năm 2002.[9] Ông giải nghệ bóng đá chuyên nghiệp vào tháng 7 năm 2004 do chấn thương đầu gối, vài tuần sau khi người đá cặp ở hàng phòng ngự Richard Rufus cũng giải nghệ, sau khi chỉ có 13 lần ra sân tại giải vô địch trong hai năm ở The Valley.[10] Tuy nhiên, Rowett trở lại thi đấu cho Burton Albion tại Conference National, sau khi được huấn luyện viên Nigel Clough thuyết phục vào năm 2005.[11]

Sự nghiệp huấn luyện viên

Burton Albion

Tập tin:Rowett, Gary.jpg
Rowett năm 2011

Tháng 5 năm 2009, Rowett được bổ nhiệm làm trợ lí cho huấn luyện viên mới Paul Peschisolido tại Burton Albion.[12] Rowett được giao tạm quyền dẫn dắt Burton, với sự hỗ trợ của Kevin Poole, sau khi Peschisolido bị sa thải vào tháng 3 năm 2012.[11] Ngày 10 tháng 5, Rowett được công bố là huấn luyện viên chính thức của Burton Albion.[13] Trong mùa giải đầu tiên, ông dẫn dắt Burton đứng thứ tư tại League Two, thua Bradford City ở bán kết play-off,[14] rồi tiếp tục cán đích thứ sáu vào năm 2013–14 và thua Fleetwood 1–0 trong trận chung kết play-off.[15]

Trong thời gian dẫn dắt Burton, Rowett giúp đội đạt thành tích tốt nhất lịch sử tại Cúp Liên đoàn, khi lọt vào vòng Ba mùa 2012–13 trước khi bị Bradford City loại. Burton cân bằng thành tích này hai năm sau đó dưới thời người kế nhiệm ông là Jimmy Floyd Hasselbaink. Rowett cũng là huấn luyện viên trong hai thất bại đậm nhất của Burton tại Football League, khi đội thua cả hai trận với tỉ số 7–1. Trận đầu tiên là trước Bristol Rovers vào tháng 4 năm 2012, khi ông vẫn là huấn luyện viên tạm quyền, và trận thứ hai là trước Port Vale vào tháng 4 năm 2013.[cần dẫn nguồn]

Tháng 9 năm 2014, khi Burton đang ở gần nhóm đầu League Two, Rowett từ chối cơ hội dẫn dắt Championship Blackpool, đội đang gặp khó khăn; ông nói rằng mình cảm thấy đó không phải là công việc phù hợp với ông vào thời điểm đó.[16]

Birmingham City

Ngày 27 tháng 10 năm 2014, Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên câu lạc bộ cũ Birmingham City, đội khi đó đứng ngay trên Blackpool ở cuối bảng Championship. Ông được các thành viên ban huấn luyện tại Burton là Kevin Summerfield trong vai trò trợ lí huấn luyện viên, Mark Sale trong vai trò huấn luyện viên đội một và Poole trong vai trò huấn luyện viên thủ môn cùng chuyển đến Birmingham. Cả ba cũng đều là cựu cầu thủ Birmingham City.[17] Rowett đưa Birmingham từ vị trí thứ 21 tại Championship lên vị trí thứ 10 vào cuối mùa giải đầu tiên, nhận được nhiều lời khen nhờ sự xoay chuyển phong độ ấn tượng.

Rowett bị Birmingham sa thải vào ngày 14 tháng 12 năm 2016 sau khi câu lạc bộ thay đổi chủ sở hữu và ban lãnh đạo, dù khi đó ông đang dẫn dắt đội đứng thứ 7 tại Championship và cạnh tranh một suất play-off.[18][19] Quyết định này khiến các cổ động viên Birmingham bất ngờ và chỉ trích, trong khi câu lạc bộ bổ nhiệm Gianfranco Zola làm người thay thế.[20][21]

Derby County

Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của câu lạc bộ Championship Derby County, một đội bóng cũ khác của ông khi còn là cầu thủ, vào ngày 14 tháng 3 năm 2017, và ký hợp đồng đến hết mùa giải 2018–19.[22] Rowett tiếp quản Derby khi đội đang đứng thứ mười, giành 15 điểm trong chín trận cuối cùng để đưa đội kết thúc ở vị trí thứ chín.

Rowett ký hợp đồng với năm cầu thủ trước mùa giải 2017–18, chủ yếu tập trung bổ sung kinh nghiệm cho đội hình Derby, vốn đã có tiếng là thường sa sút phong độ sau Giáng sinh.[23] Những cầu thủ như Tom Huddlestone (30 tuổi) và Curtis Davies (32 tuổi) làm tuổi trung bình của đội hình tăng lên 28,2, cao thứ hai tại hạng đấu.[24] Sau khởi đầu chậm với chỉ 3 chiến thắng trong 10 trận mở màn khiến đội đứng thứ 15 trên bảng xếp hạng, 13 chiến thắng trong 20 trận tiếp theo giúp đội vươn lên vị trí thứ hai vào thời điểm chuyển giao năm mới, trong khi Rowett giành giải Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Championship cho tháng 10 và tháng 12 năm 2017.[25][26] Ngày 9 tháng 1 năm 2018, Rowett được liên hệ với vị trí huấn luyện viên còn trống tại câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Stoke City, nhưng thay vào đó ông ký hợp đồng cải thiện với Derby, kéo dài đến năm 2021.[27]

Dù Rowett tiếp tục bổ sung kinh nghiệm cho đội hình bằng việc ký hợp đồng với Cameron Jerome 31 tuổi trong kỳ chuyển nhượng tháng 1, Derby lại sa sút sau tháng 1, chỉ thắng 2 trong 13 trận tại giải vô địch, chuỗi trận bao gồm những thất bại nặng nề trước các ứng viên xuống hạng Sunderland và Burton Albion,[28] khiến đội có lúc rơi khỏi tốp 6, trước khi hồi phục ngắn ngủi trong ba trận cuối để giành suất dự play-off ở ngày cuối mùa giải với vị trí thứ sáu và 75 điểm.[29] Chiến dịch play-off kết thúc trong thất bại, khi Derby thua Fulham với tổng tỉ số 2–1 dù đã thắng lượt đi.[30][31] Ngay sau khi mùa giải kết thúc, Rowett xin phép được đàm phán với Stoke City về vị trí huấn luyện viên còn trống của đội bóng này.[32]

Stoke City

Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Stoke City vào ngày 22 tháng 5 năm 2018, ký hợp đồng ba năm, trong đó Stoke trả cho Derby khoảng 2 triệu bảng tiền bồi thường.[33] Stoke, đội đã xuống hạng khỏi Giải bóng đá Ngoại hạng Anhmùa giải trước, trao cho Rowett ngân sách chuyển nhượng lớn. Những cầu thủ ông đưa về gồm thủ môn Adam Federici, trung vệ giàu kinh nghiệm Ashley Williams, hậu vệ biên Cuco Martina, các tiền vệ Sam Clucas, Peter EteboRyan Woods, các cầu thủ chạy cánh Tom InceJames McClean, cùng tiền đạo Benik Afobe.[34] Đội khởi đầu chiến dịch kém, chỉ thắng hai trong mười trận mở màn.[35] Stoke thắng hai trận liên tiếp vào đầu tháng 10 trước Bolton WanderersNorwich City, trước khi thua câu lạc bộ cũ của Rowett là Birmingham.[36][37][38]

Stoke bất bại mười trận trong tháng 11 và tháng 12, hòa sáu trận trong số đó và ba lần để đối thủ gỡ hòa muộn.[39][40][41] Chuỗi bất bại của Stoke kết thúc bằng một thất bại khác trước Birmingham vào Boxing Day.[42] Sau những kết quả kém trước Bolton WanderersBristol City, một số cổ động viên Stoke bắt đầu kêu gọi Rowett ra đi.[43][44][45] Hợp đồng của Rowett với Stoke bị câu lạc bộ chấm dứt vào ngày 8 tháng 1 năm 2019.[46][47]

Millwall

Ngày 21 tháng 10 năm 2019, Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của Millwall, kế nhiệm Neil Harris, người rời vị trí sau hơn bốn năm dẫn dắt.[48] Trong trận ra mắt năm ngày sau đó, đội thắng 2–0 trên sân nhà trước câu lạc bộ cũ của ông là Stoke.[49] Sau khi lần lượt kết thúc ở các vị trí thứ 8, 11 và 9 trong ba mùa giải đầu tiên, ông ký hợp đồng mới với thời hạn không được tiết lộ vào tháng 7 năm 2022.[50] Tháng 10 năm 2023, Rowett rời Millwall theo thỏa thuận chung.[51]

Trở lại Birmingham City

Ngày 19 tháng 3 năm 2024, Rowett trở lại Birmingham City với vai trò huấn luyện viên tạm quyền đến hết mùa giải 2023–24, sau khi huấn luyện viên đương nhiệm Tony Mowbray nghỉ phép vì lí do y tế trong phần còn lại của mùa giải.[52] Rowett dẫn dắt tám trận còn lại của câu lạc bộ tại giải vô địch, thắng ba trận, nhưng cuối cùng điều đó không đủ để ngăn đội xuống hạng League One ở ngày cuối cùng của mùa giải.[53]

Oxford United

Ngày 20 tháng 12 năm 2024, Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Championship Oxford United, thay thế Des Buckingham,[54] và thắng cả ba trận đầu tiên dẫn dắt.[55] Sáu trận bất bại, mang về 12 điểm, giúp Rowett được vinh danh là Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng EFL Championship của tháng 1 năm 2025.[56] Dưới thời Rowett, Oxford tránh xuống hạng vào cuối mùa giải 2024–25,[57] kết thúc ở vị trí thứ 17,[58] nhưng ông bị miễn nhiệm vai trò huấn luyện viên trưởng vào tháng 12 năm 2025[59] sau chuỗi kết quả kém, khi câu lạc bộ đứng thứ 22 vào thời điểm ông rời đội.

Leicester City

Ngày 18 tháng 2 năm 2026, Rowett được bổ nhiệm làm huấn luyện viên Leicester City đến hết mùa giải 2025–26.[60] Ngày 22 tháng 2, trận đầu tiên Rowett dẫn dắt kết thúc bằng trận hòa 2–2 trước Stoke City.[61] Rowett giành chiến thắng đầu tiên trong trận thắng 2–0 trước Bristol City tại Sân vận động King Power.[62] Rowett giành được chín điểm trước trận hòa 2–2 với Hull City, kết quả xác nhận Leicester xuống hạng liên tiếp từ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh xuống League One.[63][64] Đây chỉ là lần thứ hai trong lịch sử câu lạc bộ đội xuống League One.[65]

Sự nghiệp truyền thông

Rowett bình luận các trận đấu của Birmingham City cùng Tom Ross trên đài phát thanh BRMB, và trong mùa giải 2008–09, ông bình luận chuyên môn các trận đấu có Derby County trên BBC Radio Derby.[66]

Thống kê sự nghiệp

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[67]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp FA Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Cambridge United 1991–92 Second Division 13 2 3 0 1 0 1[a] 1 18 3
1992–93 First Division 21 2 1 0 5 1 1[b] 0 28 3
1993–94 Second Division 29 5 3 0 1 0 3[c] 2 36 7
Tổng cộng 63 9 7 0 7 1 5 3 82 13
Everton 1993–94 Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
1994–95 Premier League 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
Blackpool (mượn) 1994–95 Second Division 17 0 0 0 0 0 0 0 17 0
Derby County 1995–96 First Division 35 0 1 0 2 0 0 0 38 0
1996–97 Premier League 35 1 4 0 2 0 0 0 41 1
1997–98 Premier League 35 1 2 0 4 2 0 0 41 3
Tổng cộng 105 2 7 0 8 2 0 0 120 4
Birmingham City 1998–99 First Division 42 5 1 0 4 2 2[d] 0 49 7
1999–2000 First Division 45 1 2 1 5 1 2[d] 1 54 4
Tổng cộng 87 6 3 1 9 3 4 1 103 11
Leicester City 2000–01 Premier League 38 2 4 1 1 0 2[e] 0 45 3
2001–02 Premier League 11 0 0 0 1 0 0 0 12 0
Tổng cộng 49 2 4 1 2 0 2 0 57 3
Charlton Athletic 2002–03 Premier League 12 1 0 0 0 0 0 0 12 1
2003–04 Premier League 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 13 1 0 0 0 0 0 0 13 1
Burton Albion 2005–06 Conference Premier 17 0 1 0 0 0 0 0 18 0
2006–07 Conference Premier 26 1 1 0 0 0 0 0 27 1
Tổng cộng 43 1 2 0 0 0 0 0 45 1
Tổng cộng sự nghiệp 381 21 23 2 26 6 11 4 441 33
  1. ^ Lần ra sân ở Full Members' Cup
  2. ^ Lần ra sân ở Anglo-Italian Cup
  3. ^ Lần ra sân ở Football League Trophy
  4. ^ a b Lần ra sân ở Play-off Football League
  5. ^ Lần ra sân ở Cúp UEFA

Thống kê huấn luyện

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 2 tháng 5 năm 2026
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích Tham khảo
St T H B % Thắng
Burton Albion 17 tháng 3 năm 2012 27 tháng 10 năm 2014 &0000000000000142000000142 &000000000000006300000063 &000000000000003400000034 &000000000000004500000045 0&000000000000004439999944,4 [68]
Birmingham City 27 tháng 10 năm 2014 14 tháng 12 năm 2016 &0000000000000106000000106 &000000000000004200000042 &000000000000003200000032 &000000000000003200000032 0&000000000000003960000039,6 [68]
Derby County 14 tháng 3 năm 2017 22 tháng 5 năm 2018 &000000000000006000000060 &000000000000002600000026 &000000000000001800000018 &000000000000001600000016 0&000000000000004329999943,3 [68]
Stoke City 22 tháng 5 năm 2018 8 tháng 1 năm 2019 &000000000000002900000029 &00000000000000090000009 &000000000000001200000012 &00000000000000080000008 0&000000000000003100000031,0 [68]
Millwall 26 tháng 10 năm 2019[a] 18 tháng 10 năm 2023 &0000000000000196000000196 &000000000000007600000076 &000000000000005700000057 &000000000000006300000063 0&000000000000003879999938,8 [68]
Birmingham City (tạm quyền) 25 tháng 3 năm 2024 4 tháng 5 năm 2024 &00000000000000080000008 &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 &00000000000000030000003 0&000000000000003750000037,5 [68][không khớp với nguồn]
Oxford United 26 tháng 12 năm 2024[b] 23 tháng 12 năm 2025 &000000000000005000000050 &000000000000001400000014 &000000000000001500000015 &000000000000002100000021 0&000000000000002800000028,0 [68]
Leicester City 18 tháng 2 năm 2026 2 tháng 5 năm 2026 &000000000000001400000014 &00000000000000020000002 &00000000000000080000008 &00000000000000040000004 0&000000000000001430000014,3 [68][không khớp với nguồn]
Tổng cộng &0000000000000604000000604 &0000000000000234000000234 &0000000000000178000000178 &0000000000000192000000192 0&000000000000003870000038,7
  1. ^ Rowett được bổ nhiệm vào ngày 21 tháng 10 năm 2019, nhưng không trực tiếp dẫn dắt trận đấu diễn ra vào ngày hôm sau.[48] Các số liệu của Soccerbase tính nhầm trận đấu hòa này vào thống kê của ông.[68][69]
  2. ^ Rowett được bổ nhiệm vào ngày 20 tháng 12 năm 2024, nhưng không trực tiếp dẫn dắt trận đấu diễn ra vào ngày hôm sau.[70]

Danh hiệu

Cầu thủ

Cá nhân

Huấn luyện viên

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c "Gary Rowett". Barry Hugman's Footballers.
  2. ^ Sewell, Albert, biên tập (1996). News of the World Football Annual 1996–97. London: Invincible. tr. 389. ISBN 978-0-00-218737-4.
  3. ^ Ridley, Ian (ngày 13 tháng 8 năm 1995). "Club-by-club guide: The prospects, the players to watch, the arrivals and departures". The Independent. London. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  4. ^ "Foxy Pete gets Gary". Southern Daily Echo. ngày 29 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  5. ^ Thomas, Russell (ngày 29 tháng 9 năm 2000). "Leicester make bitter exit". The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  6. ^ "Foxes catch Chelsea cold". BBC Sport. ngày 3 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  7. ^ Milledge, Adrian (ngày 11 tháng 5 năm 2002). "Charlton move for Rowett". The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  8. ^ Cawley, Richard (ngày 8 tháng 11 năm 2019). "Millwall boss Gary Rowett: Charlton was the most frustrating spell of my playing career – injury forced me to retire as I hit my prime". London News Online. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  9. ^ "Charlton hold Sunderland". BBC Sport. ngày 3 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  10. ^ Hughes, Matt (ngày 6 tháng 7 năm 2004). "Rowett retires through injury". Evening Standard. London. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  11. ^ a b "Pesch told: You're fired". Burton Mail. ngày 19 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  12. ^ "Peschisolido named Burton manager". BBC Sport. ngày 18 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  13. ^ "Burton Albion name Gary Rowett as permanent manager". BBC Sport. ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  14. ^ Woodcock, Ian (ngày 5 tháng 5 năm 2013). "Burton 1–3 Bradford". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  15. ^ Maiden, Phil (ngày 26 tháng 5 năm 2014). "Burton 0–1 Fleetwood". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  16. ^ "Gary Rowett: Burton manager 'turns down' Blackpool offer". BBC Sport. ngày 9 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  17. ^ "Gary Rowett: Birmingham City appoint Burton boss as manager". BBC Sport. ngày 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  18. ^ "Gary Rowett leaves Birmingham City". Birmingham Mail. ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2016. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  19. ^ "Gary Rowett: Birmingham City manager sacked by Championship club". BBC Sport. ngày 14 tháng 12 năm 2016.
  20. ^ "Gianfranco Zola: Birmingham City appoint ex-West Ham boss as manager". BBC Sport. ngày 15 tháng 12 năm 2016.
  21. ^ Dick, Brian (ngày 14 tháng 12 năm 2016). "Birmingham City sack Gary Rowett – this could be why". Birmingham Mail.
  22. ^ "Gary Rowett: Derby County appoint ex-Birmingham City boss as manager". BBC Sport. ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  23. ^ "Derby County feel the grip of familiar failure". TifoFootball.com. Tifo Football. ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  24. ^ "The average age of all 24 squads in the Championship- How old is your squad?". The72.co.uk. The 72. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  25. ^ "Derby County boss Gary Rowett named Championship manager of the month". Derbyshirelive. ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  26. ^ "Derby County pair Gary Rowett and Scott Carson win Sky Bet Championship December awards". Sky Sports. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018.
  27. ^ "Gary Rowett signs new deal to remain Derby manager until 2021". Sky Sports. ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  28. ^ Cooper, Barry (ngày 31 tháng 3 năm 2018). "Championship news: Gary Rowett slams 'abject' Derby County after home thrashing to bottom side Sunderland". Nottingham Post. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
    Nicholson, Steve (ngày 14 tháng 4 năm 2018). "Gary Rowett makes frank admission after Derby County's defeat to Burton Albion". Nottingham Post. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  29. ^ "Derby County football club match record: 2018". 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018.
    "Derby County league performance history: League Championship table after close of play on 14 tháng 4 năm 2018". 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2018. Select other dates via dropdown menu.
  30. ^ "Derby 1–0 Fulham". BBC Sport. ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  31. ^ "Fulham 2–0 Derby". BBC Sport. ngày 13 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  32. ^ "Gary Rowett: Derby County manager seeks permission for Stoke City talks". BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  33. ^ "Gary Rowett: Stoke City name Derby County boss as their new manager". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018.
  34. ^ "Championship 2018–19 season preview: Stoke favourites but Frank Lampard and Marcelo Bielsa are curious unknowns". The Independent. London. ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  35. ^ "Rotherham 2–2 Stoke". BBC Sport. ngày 28 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  36. ^ "Stoke 2–0 Bolton". BBC Sport. tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  37. ^ "Norwich 0–1 Stoke". BBC Sport. ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  38. ^ "Stoke 0–1 Birmingham". BBC Sport. ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  39. ^ "Stoke 2–2 QPR". BBC Sport. ngày 23 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  40. ^ "Reading 2–2 Stoke". BBC Sport. ngày 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  41. ^ "Aston Villa 2–2 Stoke". BBC Sport. ngày 14 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  42. ^ "Birmingham City 2 Stoke City 0: Post Christmas blues at St Andrews as Potters lose further ground". Stoke Sentinel. ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2018.
  43. ^ "Fans turn anger on manager as Potters fail to turn up again". Stoke Sentinel. ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2018.
  44. ^ "Stoke City 0, Bristol City 2: The knives are out as angry fans call for manager's head". Stoke Sentinel. tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019.
  45. ^ "Gary Rowett: Stoke City describes speculation over future as 'noise'". BBC Sport. ngày 6 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  46. ^ "Club Statement". Stoke City. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
  47. ^ "Gary Rowett: Stoke City manager sacked after less than eight months". BBC Sport. ngày 8 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  48. ^ a b "Gary Rowett: Millwall appoint former Stoke boss as new manager". BBC Sport. ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  49. ^ "Millwall 2-0 Stoke City". BBC Sport. ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  50. ^ "Gary Rowett signs new Millwall contract to stay with Championship club". BBC Sport. ngày 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  51. ^ "Gary Rowett: Millwall manager leaves club after four years in charge". BBC Sport. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  52. ^ "Gary Rowett returns to Birmingham on interim basis as Tony Mowbray takes medical leave of absence". Sky Sports. ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  53. ^ "Blues relegated despite win over Norwich City".
  54. ^ Rice, Liam (ngày 20 tháng 12 năm 2024). "Oxford United appoint Gary Rowett as new head coach". Oxford Mail. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  55. ^ "Millwall Millwall 0-1 Oxford United". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  56. ^ a b "Sky Bet Championship Manager & Player of the Month January winners". www.efl.com. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2025.
  57. ^ Sale, Jerome (ngày 29 tháng 4 năm 2025). "How Oxford achieved Championship survival". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  58. ^ Vincent, Gareth (ngày 3 tháng 5 năm 2025). "Swansea City 3–3 Oxford United". BBC Sport. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  59. ^ "Club Statement: Gary Rowett". ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
  60. ^ "Leicester: Gary Rowett appointed as manager until end of season". Sky Sports. ngày 18 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  61. ^ "Stoke City 2-2 Leicester City: Ben Wilmot double earns point for Potters". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  62. ^ "Leicester City 2-0 Bristol City: Foxes end 10-game winless Championship run to escape bottom three". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  63. ^ "Leicester City 2-2 Hull City: Foxes relegated to League One". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  64. ^ McLaughlin, Luke (ngày 21 tháng 4 năm 2026). "Leicester relegated to League One, 10 years on from Premier League triumph". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  65. ^ "Leicester relegated: From Premier League champions to League One with Championship relegation". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  66. ^ "Radio Derby signs ex-Rams star". BBC. ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2009. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  67. ^ Gary Rowett tại Cơ quan Lưu trữ Bóng đá Quốc gia Anh (ENFA) (cần đăng ký mua)
  68. ^ a b c d e f g h i "Huấn luyện viên: Gary Rowett". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
  69. ^ "Millwall: Results: 2019/20". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2026.
  70. ^ "Oxford United announce Gary Rowett as head coach". Oxford United F.C. ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  71. ^ Hugman, Barry J., biên tập (1999). The 1999–2000 Official PFA Footballers Factfile. Harpenden: Queen Anne Press. tr. 352. ISBN 978-1-85291-607-7.
  72. ^ "Keane claims award double". BBC Sport. ngày 30 tháng 4 năm 2000. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
  73. ^ "Derby boss Gary Rowett named Championship manager of the month". Derbyshire Live. ngày 10 tháng 11 năm 2017.
  74. ^ "Derby County pair Gary Rowett and Scott Carson win Sky Bet Championship December awards". Sky Sports.
  75. ^ "Gary Rowett". LMA. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài

  • Gary Rowett tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Bản mẫu:Huấn luyện viên bóng đá EFL Championship