Godfried Roemeratoe
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 19 tháng 8, 1999 | ||
| Nơi sinh | Oost-Souburg, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,78 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự, hậu vệ cánh phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | RKC Waalwijk | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2014 | JVOZ | ||
| 2014–2018 | Twente | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2018 | Jong FC Twente | 38 | (0) |
| 2017–2022 | Twente | 48 | (0) |
| 2021–2022 | → Willem II (mượn) | 21 | (1) |
| 2022–2023 | Hapoel Tel Aviv | 24 | (0) |
| 2023– | RKC Waalwijk | 86 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015 | U-17 Hà Lan | 3 | (0) |
| 2019 | U-20 Hà Lan | 3 | (0) |
| 2023– | Curaçao | 24 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2026 | |||
Godfried Roemeratoe (sinh ngày 19 tháng 8 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ RKC Waalwijk tại Eerste Divisie.[1] Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Curaçao.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Roemeratoe có trận ra mắt Eerste Divisie cho FC Twente vào ngày 21 tháng 12 năm 2018 trong trận gặp N.E.C., khi vào sân thay Matthew Smith ở phút 90.[2]
Ngày 23 tháng 8 năm 2021, anh gia nhập Willem II theo dạng cho mượn trong mùa giải 2021–22.[3]
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 3 năm 2023, Roemeratoe lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Curaçao cho trận đấu tại Nations League gặp Canada và trận giao hữu gặp Argentina.[4]
Đời tư
Godfried có nguồn gốc Indonesia từ họ "Roemeratoe", vốn bắt nguồn từ Seram thuộc quần đảo Maluku.[5]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Jong FC Twente | 2017–18 | Derde Divisie | 31 | 0 | — | — | 31 | 0 | ||
| Twente | 2018–19 | Eerste Divisie | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |
| 2019–20 | Eredivisie | 15 | 0 | 1 | 0 | — | 16 | 0 | ||
| 2020–21 | Eredivisie | 30 | 0 | 1 | 0 | — | 31 | 0 | ||
| 2021–22 | Eredivisie | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 48 | 0 | 2 | 0 | — | 50 | 0 | |||
| Willem II (mượn) | 2021–22 | Eredivisie | 21 | 1 | 1 | 0 | — | 22 | 1 | |
| Hapoel Tel Aviv | 2022–23 | Ligat HaAl | 24 | 0 | 0 | 0 | 5[b] | 0 | 29 | 0 |
| RKC Waalwijk | 2023–24 | Eredivisie | 29 | 0 | 0 | 0 | — | 29 | 0 | |
| 2024–25 | Eredivisie | 25 | 1 | 1 | 0 | — | 26 | 1 | ||
| 2025–26 | Eerste Divisie | 28 | 0 | 2 | 0 | — | 30 | 0 | ||
| Tổng cộng | 82 | 1 | 3 | 0 | — | 85 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 206 | 2 | 6 | 0 | 5 | 0 | 217 | 2 | ||
- ^ Bao gồm KNVB Cup và Cúp quốc gia Israel
- ^ Số lần ra sân tại Toto Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 11 năm 2025[7]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Curaçao | 2023 | 9 | 1 |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 9 | 0 | |
| Tổng cộng | 24 | 1 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Curaçao trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Roemeratoe.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 2–0 | 5–3 | CONCACAF Nations League A 2023–24 | [8] |
Tham khảo
- ^ a b Godfried Roemeratoe tại WorldFootball.net
- ^ "Game Report by Soccerway". Soccerway. ngày 21 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Godfried Roemeratoe naar Tilburg" (bằng tiếng Hà Lan). Willem II. ngày 23 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021.
- ^ "PREPARASHONNAN TA KONTINUÁ PA NOS SELEKSHON NASHONAL ENFRENTÁ CANADA DJASABRA 25 MART PRÓKSIMO! NOS HUNGADÓNAN TA KONOSÍ!". facebook.com (bằng tiếng Papiamento). Liên đoàn bóng đá Curaçao. ngày 14 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Fauzi, Rully (ngày 7 tháng 3 năm 2023). "Profil Godfried Roemeratoe, Pemain Keturunan Maluku yang Kini Bela Timnas Curacao" [Hồ sơ Godfried Roemeratoe, cầu thủ gốc Maluku hiện thi đấu cho đội tuyển quốc gia Curaçao]. amp.suara.com (bằng tiếng Indonesia). Suara. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
- ^ Godfried Roemeratoe tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "Godfried Roemeratoe". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Curaçao vs. Trinidad & Tobago". National Football Teams. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Godfried Roemeratoe tại Soccerway
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Cầu thủ bóng đá từ Vlissingen
- Nhân vật còn sống
- Nam vận động viên Hà Lan thế kỷ 21
- Người Hà Lan gốc Indonesia
- Người Hà Lan gốc Curaçao
- Hậu vệ cánh bóng đá nam
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao
- Cầu thủ bóng đá Jong FC Twente
- Cầu thủ bóng đá FC Twente
- Cầu thủ bóng đá Willem II Tilburg
- Cầu thủ bóng đá Hapoel Tel Aviv F.C.
- Cầu thủ bóng đá RKC Waalwijk
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Derde Divisie
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Israel
- Cầu thủ Cúp Vàng CONCACAF 2025
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Israel
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Israel
- Vận động viên Curaçao ở nước ngoài tại Israel
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiểu sử bóng đá Curaçao
- Sơ khai tiền vệ bóng đá Hà Lan sinh thập niên 1990