Shurandy Sambo
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Shurandy Ruggerio Sambo[1] | |||||||||||||
| Ngày sinh | 19 tháng 8, 2001 [1] | |||||||||||||
| Nơi sinh | Geldrop, Hà Lan | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,74 m[1] | |||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh phải | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Burnley | |||||||||||||
| Số áo | 43 | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| –2009 | SV Braakhuizen | |||||||||||||
| 2009–2020 | PSV | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2020–2024 | Jong PSV | 46 | (6) | |||||||||||
| 2020–2024 | PSV | 12 | (0) | |||||||||||
| 2022–2023 | → Sparta Rotterdam (mượn) | 30 | (2) | |||||||||||
| 2024– | Burnley | 1 | (0) | |||||||||||
| 2025–2026 | → Sparta Rotterdam (mượn) | 25 | (0) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2016–2017 | U-16 Hà Lan | 6 | (0) | |||||||||||
| 2017–2018 | U-17 Hà Lan | 11 | (0) | |||||||||||
| 2023 | U-21 Hà Lan | 2 | (0) | |||||||||||
| 2025– | Curaçao | 8 | (0) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 11:10, 13 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13:15, 9 tháng 6 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||
Shurandy Ruggerio Sambo (sinh ngày 19 tháng 8 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ Burnley tại Championship. Sinh ra tại Hà Lan, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Curaçao.
Sự nghiệp câu lạc bộ
PSV
Sambo chơi bóng đá trẻ cho SV Braakhuizen và PSV Eindhoven. Trong kỳ nghỉ đông của mùa giải 2019–20, anh được đôn lên đội dự bị, Jong PSV, thi đấu ở hạng hai Eerste Divisie.[2] Anh có trận ra mắt vào ngày 13 tháng 1 năm 2020 trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước Jong Ajax tại giải vô địch.[3]
Trong mùa giải 2020–21, Sambo có 35 lần ra sân cho Jong PSV, ghi sáu bàn.[1] Anh có trận ra mắt đội một ở vòng đấu cuối cùng của Eredivisie vào ngày 16 tháng 5 năm 2021, khi vào sân từ ghế dự bị thay Armando Obispo ở phút 77 trước Utrecht.[4]
Ngày 15 tháng 8 năm 2021, Sambo bị rách dây chằng chéo trước trong buổi tập, khiến anh phải nghỉ thi đấu toàn bộ mùa giải 2021–22.[5] Cuối mùa giải, vào ngày 28 tháng 4 năm 2022, anh gia hạn hợp đồng với PSV đến năm 2024.[6]
Sparta Rotterdam (mượn)
Sambo gia nhập câu lạc bộ Sparta Rotterdam tại Eredivisie theo dạng cho mượn trong mùa giải 2022–23, kèm tùy chọn mua đứt.[7]
Burnley
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, Sambo ký hợp đồng bốn năm với Burnley.[8]
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Hà Lan, Sambo có nguồn gốc Curaçao. Anh từng là tuyển thủ trẻ của Hà Lan. Anh được triệu tập vào danh sách sơ bộ của đội tuyển quốc gia Curaçao cho Cúp Vàng CONCACAF 2021.[9]
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, yêu cầu đổi tư cách thi đấu thể thao từ Hà Lan sang Curaçao của Sambo được FIFA phê duyệt.[10] Anh có trận ra mắt Curaçao vào ngày 6 tháng 9 năm 2025 trong trận hòa 0–0 trước Trinidad và Tobago.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 5 năm 2026[1]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Jong PSV | 2019–20 | Eerste Divisie | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| 2020–21 | Eerste Divisie | 35 | 6 | — | — | — | — | 35 | 6 | |||||
| 2021–22 | Eerste Divisie | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| 2023–24 | Eerste Divisie | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 46 | 6 | — | — | — | — | 46 | 6 | ||||||
| PSV | 2020–21 | Eredivisie | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2023–24 | Eredivisie | 11 | 0 | 0 | 0 | — | 3[c] | 0 | 0 | 0 | 14 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | 0 | 0 | 15 | 0 | |||
| Sparta Rotterdam (mượn) | 2022–23 | Eredivisie | 30 | 2 | 2 | 0 | — | — | 4[d] | 0 | 36 | 2 | ||
| Burnley | 2024–25 | Championship | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| Sparta Rotterdam (mượn) | 2025–26 | Eredivisie | 25 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 114 | 8 | 4 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 126 | 8 | ||
- ^ Bao gồm KNVB Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off tranh suất dự UEFA Europa Conference League của Eredivisie
Danh hiệu
PSV
U-17 Hà Lan
Tham khảo
- ^ a b c d e Shurandy Sambo tại Soccerway
- ^ "Shurandy Sambo over zijn eerste maanden bij Jong PSV". PSV (bằng tiếng Hà Lan). ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ Elfrink, Rik (ngày 13 tháng 1 năm 2020). "Shurandy Sambo wil bij PSV doorbreken: Nu op jacht naar meer". Eindhovens Dagblad (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ Ottens, Chris (ngày 16 tháng 5 năm 2021). "Sambo annuleerde vakantie naar Curaçao voor PSV-debuut: Vroegen of ik nog in het land was". Eindhovens Dagblad (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Persoonlijk drama voor PSV'er Sambo: seizoen voorbij door knieblessure". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 15 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ "PSV verlengt contract Shurandy Sambo". PSV (bằng tiếng Hà Lan). ngày 28 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Sparta huurt Sambo van PSV". Sparta Rotterdam (bằng tiếng Hà Lan). ngày 4 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Burnley sign ex-PSV defender Sambo". BBC Sport (bằng tiếng Hà Lan). ngày 28 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
- ^ "2021 Concacaf Gold Cup preliminary rosters announced". CONCACAF. ngày 18 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
- ^ "FIFA Change of Association Platform". knowledge.fifa.com. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Lang beslist duel met Feyenoord en bezorgt PSV veertiende Johan Cruijff Schaal" [Lang định đoạt trận đấu với Feyenoord và mang về Johan Cruyff Shield thứ 14 cho PSV]. nos.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2023.
- ^ Saffer, Paul (ngày 20 tháng 5 năm 2018). "Netherlands win #U17EURO: at a glance". UEFA (bằng tiếng Anh).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có mô tả ngắn
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan
- Người Hà Lan gốc Curaçao
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá PSV Eindhoven
- Cầu thủ bóng đá Jong PSV
- Cầu thủ bóng đá Sparta Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá Burnley F.C.
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ English Football League
- Cầu thủ bóng đá từ Geldrop
- Nam vận động viên Hà Lan thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Vận động viên Hà Lan ở nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao ở nước ngoài
- Vận động viên Curaçao ở nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026