Hjalmar Ekdal
Hjalmar Ekdal (tiếng Thụy Điển: [ˈjǎlmar ˈêːkdɑːl]; sinh ngày 21 tháng 10 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Burnley tại Championship và đội tuyển quốc gia Thụy Điển. Anh là em trai của cựu cầu thủ bóng đá Albin Ekdal.
|
Tập tin:Hjalmar Ekdal (Sirius, 2020, cropped).jpg Ekdal thi đấu cho Sirius năm 2020 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hjalmar Ekdal[1] | ||
| Ngày sinh | 21 tháng 10, 1998 | ||
| Nơi sinh | Stockholm, Thụy Điển[2] | ||
| Chiều cao | 1,87 m[3] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Burnley | ||
| Số áo | 18 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2017 | IF Brommapojkarna | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | UNC Wilmington Seahawks | 20 | (2) |
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | IK Frej | 30 | (3) |
| 2018 | → Assyriska FF (mượn) | 1 | (0) |
| 2019–2020 | Hammarby IF | 0 | (0) |
| 2019 | → IK Frej (mượn) | 15 | (0) |
| 2020 | → IK Sirius (mượn) | 26 | (0) |
| 2021–2023 | Djurgårdens IF | 50 | (7) |
| 2023– | Burnley | 36 | (1) |
| 2025 | → Groningen (mượn) | 14 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018 | U-19 Thụy Điển | 2 | (0) |
| 2020 | U-21 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2022– | Thụy Điển | 13 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:40, 5 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:11, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp cùng IK Frej vào năm 2018, Ekdal có thời gian ngắn khoác áo Assyriska FF, Hammarby IF và IK Sirius trước khi ký hợp đồng với Djurgårdens IF vào năm 2021.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Ekdal sinh ra tại Stockholm và bắt đầu chơi bóng cùng IF Brommapojkarna khi còn nhỏ.[4] Năm 2017, anh rời câu lạc bộ để sang Hoa Kỳ học tập và chơi bóng đá đại học cho UNC Wilmington Seahawks.[5] Trong thời gian ở Hoa Kỳ, anh thi đấu 20 trận và ghi hai bàn khi Seahawks lọt vào chung kết Giải bóng đá nam CAA 2017 trước khi thua William & Mary Tribe 4–2.[6]
IK Frej
Tháng 5 năm 2018, Ekdal trở về quê nhà và ký hợp đồng hai năm với IK Frej tại Superettan, hạng đấu thứ hai của Thụy Điển.[7] Anh thi đấu 15 trận ở giải vô địch quốc gia trong năm đó, ghi một bàn, khi câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng.[8] Ekdal cũng có một lần ra sân khi được cho Assyriska FF mượn tại Division 1, hạng đấu thứ ba.[9]
Năm 2019, Ekdal có bước đột phá lớn và khẳng định vị trí trong đội hình xuất phát của IK Frej.[10] Anh thi đấu cả 30 trận Superettan trong mùa giải, ghi hai bàn, nhưng không thể giúp câu lạc bộ tránh xuống hạng.[8]
Hammarby IF
Ngày 19 tháng 7 năm 2019, Ekdal chuyển đến Hammarby IF tại Allsvenskan, ký hợp đồng hai năm.[11] Cũng có thông báo rằng anh vẫn đủ điều kiện thi đấu cho câu lạc bộ liên kết IK Frej trong phần còn lại của mùa giải.[10] Ngày 3 tháng 3 năm 2020, Ekdal được cho câu lạc bộ cùng hạng Allsvenskan IK Sirius mượn trong phần còn lại của mùa giải.[12]
Djurgårdens IF
Ngày 4 tháng 1 năm 2021, Ekdal gia nhập Djurgårdens IF theo hợp đồng bốn năm.[13] Anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Allsvenskan trong tháng 9 năm 2021.[14]
Burnley
Ngày 21 tháng 1 năm 2023, Ekdal chuyển đến Anh và gia nhập đội dẫn đầu Championship Burnley theo hợp đồng bốn năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ.[15] Anh có trận ra mắt cho Clarets vào ngày 4 tháng 2 trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Norwich City tại EFL Championship, trận đấu mà anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Burnley ở phút 60.[16]
Ngày 23 tháng 1 năm 2025, Ekdal gia nhập câu lạc bộ Groningen tại Eredivisie theo dạng cho mượn đến hết mùa giải.[17]
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Ekdal được triệu tập vào đội tuyển U-19 Thụy Điển vào tháng 10 năm 2018,[18] và góp mặt trong hai trận giao hữu gặp Đan Mạch (thắng 3–1) và Nga (hòa 1–1) cùng tháng.[19] Anh lần đầu được triệu tập vào đội tuyển U-21 Thụy Điển vào ngày 26 tháng 8 năm 2020.[20]
Đội tuyển quốc gia
Ekdal lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 1 tháng 12 năm 2021 cho hai trận giao hữu gặp Phần Lan vào tháng 1 năm 2022.[21] Tuy nhiên, các trận giao hữu bị hủy hai tuần sau đó vì Đại dịch COVID-19.[22] Ekdal một lần nữa được triệu tập lên đội tuyển quốc gia vào ngày 18 tháng 5 năm 2022 cho các trận UEFA Nations League 2022–23 của Thụy Điển gặp Slovenia, Na Uy và Serbia vào tháng 6 năm 2022.[23]
Anh có trận ra mắt quốc tế chính thức cho Thụy Điển vào ngày 9 tháng 6 năm 2022 trong trận UEFA Nations League gặp Serbia, thi đấu trọn vẹn 90 phút ở vị trí trung vệ trong thất bại 1–0.[24]
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Ekdal có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[25]
Đời tư
Anh là con trai của người dẫn chương trình truyền hình Lennart Ekdal và là em trai của cựu cầu thủ bóng đá Albin Ekdal, người từng thi đấu tại Allsvenskan, Serie A và Bundesliga, cũng như đại diện cho đội tuyển quốc gia Thụy Điển ở cấp đội tuyển quốc gia từ năm 2011 đến 2023.[2][4]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| IF Brommapojkarna | 2017[26] | Superettan | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| IK Frej | 2018[26] | Superettan | 15 | 1 | 4 | 2 | — | — | — | 19 | 3 | |||
| 2019[26] | Superettan | 30 | 2 | — | — | — | 2[c] | 0 | 32 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 45 | 3 | 4 | 2 | — | — | 2 | 0 | 51 | 5 | ||||
| Assyriska FF (mượn) | 2018[26] | Ettan Fotboll | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Hammarby IF | 2019[26] | Allsvenskan | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| IK Sirius (mượn) | 2020[26] | Allsvenskan | 26 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | |||
| Djurgården IF | 2021[26] | Allsvenskan | 26 | 4 | 6 | 2 | — | — | — | 32 | 6 | |||
| 2022[26] | Allsvenskan | 24 | 3 | 6 | 0 | — | 11[d] | 1 | — | 41 | 4 | |||
| Tổng cộng | 50 | 7 | 12 | 2 | — | 11 | 1 | 0 | 0 | 73 | 10 | |||
| Burnley | 2022–23[26] | Championship | 9 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 9 | 1 | |||
| 2023–24[26] | Premier League | 8 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 9 | 0 | |||
| 2024–25[26] | Championship | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2025–26[26] | Premier League | 19 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 21 | 0 | |||
| Tổng cộng | 36 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 40 | 1 | ||||
| Groningen (mượn) | 2024–25[26] | Eredivisie | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 172 | 11 | 20 | 4 | 1 | 0 | 11 | 1 | 2 | 0 | 206 | 16 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off thăng hạng Superettan
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026[27]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2022 | 2 | 0 |
| 2023 | 4 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2025 | 4 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 13 | 0 | |
Danh hiệu
Cá nhân
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Tân binh xuất sắc nhất năm: 2017[28][29]
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Đội hình tân binh tiêu biểu: 2017[29]
- All-Colonial Athletic Association – Đội một: 2017[29]
- Bóng đá nam NCCSIA University Division All-State – Đội một: 2017[30]
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Cầu thủ xuất sắc nhất tuần: 28 tháng 8–3 tháng 9 năm 2017[31]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Allsvenskan: tháng 9 năm 2021[14]
- Hậu vệ xuất sắc nhất năm Allsvenskan: 2021[32]
Tham khảo
- ^ "2023/24 Premier League squad lists". Premier League. ngày 13 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2023.
- ^ a b "2017 Men's Soccer Roster: Hjalmar Ekdal" (bằng tiếng English). UNC Wilmington Sports. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hjalmar Ekdal" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b "Hjalmar Ekdal vill gå i brorsans fotspår" (bằng tiếng Swedish). Expressen. ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Stensson och Ekdal till USA – Fors tränar med herrlaget" (bằng tiếng Swedish). IF Brommapojkarna. ngày 28 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Men's Soccer vs William & Mary (CAA Championship) on 11/12/2017 - Box Score". UNC Wilmington Athletics (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Officiellt: IK Frej Täby värvar Hjalmar Ekdal" (bằng tiếng Swedish). Fotbolltransfers.com. ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b "Spelarstatistik: Hjalmar Ekdal" (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Samarbetsavtal med IK Frej" (bằng tiếng Swedish). Assyriska FF. ngày 9 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng vĩnh viễn] - ^ a b "Hjalmar Ekdal lämnar IK Frej Täby för Hammarby IF" (bằng tiếng Swedish). IK Frej. ngày 19 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hjalmar Ekdal klar för Hammarby" (bằng tiếng Swedish). Hammarby IF. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hjalmar Ekdal lånas ut till IK Sirius" (bằng tiếng Swedish). Hammarby IF. ngày 3 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hjalmar Ekdal klar för DIF". Djurgården Fotboll. ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ^ a b "Hjalmar Ekdal och Henrik Rydström är september månads vinnare i Allsvenskan". Föreningen Svensk Elitfotboll (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ^ "EKDAL ARRIVES AT TURF MOOR". www.burnleyfootballclub.com. ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Ekdal enjoys dream debut". Burnley F.C. ngày 4 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Burnley: Sweden defender Hjalmar Ekdal joins Groningen on loan". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Dusan Jajic och Hjalmar Ekdal uttagna till U20-landslaget" (bằng tiếng Swedish). IK Frej. ngày 10 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Landslagsdatabasen: Hjalmar Ekdal" (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "U21-truppen till EM-kvalet - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Klart: Här är Sveriges trupp till januariturnén". fotbollskanalen (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Januariturnén ställs in efter ökad smittspridning". www.aftonbladet.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Hjalmar Ekdal uttagen i A-landslaget". Djurgården Fotboll. ngày 18 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Sverige - Serbien - Matchfakta - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Mystiskt inlägg efter petningen". www.expressen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b c d e f g h i j k l m "H. Ekdal". Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Hjalmar Ekdal - Spelarstatistik". Svensk fotboll (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
- ^ "UNCW's Hjalmar Ekdal named CAA Rookie of the Year". WECT (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ^ a b c "Hjalmar Ekdal – Men's Soccer". UNC Wilmington Athletics (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ^ "NCCSIA Announces 2017 University Division All-State Men's Soccer Teams – North Carolina Collegiate Sports Information Association". nccsia.org. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ^ "UNCW freshman named CAA player of the week". WECT (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Hjalmar Ekdal utsedd till Årets försvarare i Allsvenskan". Djurgården Fotboll. ngày 7 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2021.
Liên kết ngoài
- Hjalmar Ekdal tại Soccerway
- Hjalmar Ekdal – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).