Bước tới nội dung

Hạc Thành

19°48′26″B 105°47′37″Đ / 19,80722°B 105,79361°Đ / 19.80722; 105.79361
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hạc Thành
Phường
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngBắc Trung Bộ
TỉnhThanh Hóa
Trụ sở UBNDĐại lộ Nguyễn Hoàng
Lịch sử hình thành
Thành lập16 tháng 6 năm 2025[1]
Địa lý
Tọa độ: 19°48′26″B 105°47′37″Đ / 19,80722°B 105,79361°Đ / 19.80722; 105.79361
Hạc Thành trên bản đồ Thanh Hóa
Hạc Thành
Hạc Thành
Vị trí phường Hạc Thành trên bản đồ Thanh Hóa
Hạc Thành trên bản đồ Việt Nam
Hạc Thành
Hạc Thành
Vị trí phường Hạc Thành trên bản đồ Việt Nam
Diện tích24,63 km²[2]
Dân số (2024)
Tổng cộng197.142 người[2]
Mật độ8.004 người/km²
Khác
Mã hành chính14797[3]
Websitehacthanh.thanhhoa.gov.vn

Hạc Thành là một phường trung tâm chính trị hành chính thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam. Phường có diện tích tự nhiên 24,63 km², quy mô dân số 197.142 người (2025). Phường nằm ở trung tâm vùng đồng bằng phía đông tỉnh Thanh Hóa, thuộc hữu ngạn sông Mã, bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Tên gọi

Tên gọi Hạc Thành vốn là tên gọi của Thành cổ Thanh Hóa năm xưa. Năm 1804, vua Gia Long chọn được địa thế thuận lợi định vị đô thành tỉnh lỵ Thanh Hóa. Ông cho dời trấn thành Thanh Hoa từ làng Dương Xá (nay thuộc phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa) về làng Thọ Hạc, gọi là Hạc Thành.[4] Dấu ấn của Hạc Thành xưa là các địa điểm lâu đời ở phường Hạc Thành như Bến Ngự, cửa Tả, cửa Hữu, Thọ Hạc, Cốc Hạ, Hàng Đồng, Hàng Than.[5] Đây được coi là tiền đề tạo nên thị xã Thanh Hóa, sau đó là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Thanh Hóa.

Địa lý

Phường Hạc Thành nằm ở trung tâm vùng đồng bằng phía đông tỉnh Thanh Hóa, thuộc hữu ngạn sông Mã, có vị trí địa lý:

Phường Hạc Thành có diện tích tự nhiên 24,63 km², quy mô dân số năm 2024 là 197.142 người,[2] mật độ dân số đạt 8.004 người/km².

Lịch sử

Thế kỷ 19–1945: Nguồn gốc tỉnh lỵ Thanh Hóa

Năm 1804, vua Gia Long ra chỉ dụ dời trấn thành Thanh Hóa từ làng Dương Xá (nay thuộc phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa) về làng Thọ Hạc thuộc huyện Đông Sơn, gọi là Hạc thành. Ngày 12 tháng 7 năm 1889, vua Thành Thái ký đạo dụ thành lập thị xã Thanh Hóa bao gồm 7 làng: Đức Thọ Vạn, Cẩm Bào Nội, Cốc Hạ, Phủ Cốc thuộc tổng Bố Đức, huyện Đông Sơn; Thọ Hạc, Đông Phố, Nam Phố thuộc tổng Thọ Hạc, huyện Đông Sơn. Tiếp đó là đạo dụ ngày 19 tháng 3 năm 1901 của nhà vua, được Nghị định ngày 4 tháng 7 năm 1901 của Khâm sứ Trung Kỳ phê chuẩn, thì quan lại Nam triều không còn quyền hành quản lý thị xã, viên Bang tá ăn lương theo ngạch Nam triều chỉ có nhiệm vụ giữ gìn trật tự công cộng trong thị xã. Bộ máy quản lý hành chính cơ sở vẫn được tiếp tục theo lối cũ, phải đến năm 1918 mới thành lập các phường là Tả Môn, Hữu Môn, Bắc Môn, Nam Môn, Đông Lạc, Thành Thi, Nam Lý, Phú Cốc, Vân Trường, Bào Giang, Đức Thọ do Trưởng phường trông coi, dưới sự quản lý trực tiếp của Bang tá.

Nhằm đẩy nhanh chương trình khai thác thuộc địa, bóc lột nhân dân, ngày 31 tháng 5 năm 1929, Toàn quyền Đông Dương ký Nghị định nâng cấp thị xã Thanh Hóa lên thành phố Thanh Hóa. Người đứng đầu chính quyền là Đốc lý do Công sứ chủ tỉnh kiêm nhiệm. Hội đồng thành phố do Công sứ đứng đầu, Tổng đốc là trợ lý, cùng hai thành viên người Pháp và hai thành viên người Việt – đều thuộc tầng lớp quan lại, địa chủ, tư sản. Mọi công việc chuyên môn đều do Công sứ chỉ định cho các ngành chuyên môn cấp tỉnh thực hiện. Nghị định ngày 21 tháng 9 năm 1929 của Công sứ – Đốc lý điều chỉnh địa giới thành phố: phía bắc giáp làng Thọ Hạc (cống Cầu Bò), phía nam giáp làng Mật Sơn (ngã ba Tịch Điền), phía đông giáp sông Bến Ngự (cầu Sâng, cầu Bốn Voi, cầu Cốc), còn phía tây giáp phủ Đông Sơn (lấy đường sắt làm ranh giới). Đơn vị hành chính cơ sở gồm 6 phường – từ phường đệ nhất đến phường đệ lục – do Trưởng phường trông coi. Năm 1943 lập thêm phường thứ 7 – phường đệ thất – gồm phần đất và dân cư làng Thọ Hạc ở phía Đông đường sắt. Ngày 2 tháng 8 năm 1930, với mục đích tăng cường bộ máy đàn áp, nhằm xiết chặt quản lý mọi hoạt động của người dân, đặc biệt là đối phó với phong trào cách mạng của nhân dân Thành phố do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Toàn quyền Đông Dương lại ra Nghị định thiết lập Chánh Cảnh sát Thành phố.

1945–2025: Tỉnh lỵ Thanh Hóa mở rộng và phát triển

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, các cấp hành chính là châu, phủ, quận bị bãi bỏ, thành phố Thanh Hóa được chuyển thành thị xã Thanh Hóa. Sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954, thị xã Thanh Hóa được chia thành 7 khu phố: Khu phố 1 (xóm Tân Hương, Tân Hà, Trường Thi), khu phố 2 (địa bàn Phú Thọ, Dốc Ga), khu phố 3 (địa bàn Quang Trung A, Quang trung B), khu phố 4 (Ba Đình), khu phố 5 (địa bàn Vườn Hoa, Phú Cốc), khu phố 6 (Trần Phú, Cao Thắng) và khu phố 7 (Lò Chum). Ngày 16 tháng 3 năm 1963, xã Đông Giang (gồm 3 làng Nghĩa Phương, Đông Sơn và Nam Ngạn) thuộc huyện Đông Sơn và xóm Núi thuộc xã Hoằng Long được sáp nhập vào thị xã,[6] và tới ngày 28 tháng 8 năm 1971, ba xã Đông Vệ, Đông Hương, Đông Hải thuộc huyện Đông Sơn và xã Quảng Thắng thuộc huyện Quảng Xương cũng được sáp nhập vào thị xã.[7]

Ngày 3 tháng 7 năm 1981, các tiểu khu hành chính được chuyển thành phường, trong đó tiểu khu Hoàng Hoa Thám được chuyển thành phường Lam Sơn, tiểu khu Quang Trung thành phường Ngọc Trạo, xã Đông Hải được chia thành xã Đông Hải và phường Đông Sơn; thị xã Thanh Hóa khi ấy có 8 phường: Ba Đình, Điện Biên, Đông Sơn, Hàm Rồng, Lam Sơn, Nam Ngạn, Ngọc Trạo, Phú Sơn và 5 xã: Đông Hải, Đông Hương, Đông Thọ, Đông Vệ, Quảng Thắng. Năm 1991, Bộ Xây dựng công nhận thị xã Thanh Hóa là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh Thanh Hóa và tới năm 1993 thì được công nhận là đô thị loại III. Ngày 1 tháng 5 năm 1994, thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Thanh Hóa, với diện tích tự nhiên 57,89 km² và quy mô dân số gần 200.000 người.[8]

Ngày 28 tháng 6 năm 1994, hai xã Đông Thọ và Đông Vệ được chuyển thành hai phường có tên tương ứng, xã Đông Hải được chia thành xã Đông Hải và phường Đông Sơn, còn phường Nam Ngạn được thành phường Nam Ngạn và phường Trường Thi.[9] Ngày 6 tháng 12 năm 1995, thành phố Thanh Hóa mở rộng lên 17 phường, xã, trong đó một phần đất của xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương được sáp nhập vào phường Đông Vệ.[10] Ngày 11 tháng 4 năm 2002, phường Phú Sơn được chia thành phường Phú Sơn và phường Tân Sơn.[11] Ngày 29 tháng 4 năm 2004, thành phố Thanh Hóa được công nhận là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.[12]

Sau khi được sáp nhập thêm một số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện Hoằng Hóa, Đông Sơn, Thiệu HóaQuảng Xương vào ngày 29 tháng 2 năm 2012, thành phố Thanh Hóa tiếp tục được mở rộng địa giới hành chính, sở hữu diện tích tự nhiên 146,77 km², dân số gần 400.000 người, với 37 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 14 phường và 23 xã.[13] Tới ngày 19 tháng 8 năm 2013, hai phường Đông Hương và Đông Hải được thành lập trên cơ sở các xã tương ứng.[14] Ngày 29 tháng 4 năm 2014, thành phố Thanh Hóa được công nhận là đô thị loại I thuộc tỉnh Thanh Hóa.[15] Ngày 24 tháng 10 năm 2024, huyện Đông Sơn được sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa; thành phố Thanh Hóa tại thời điểm này có 33 phường và 14 xã.[16]

2025–nay: Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, thành phố Thanh Hóa bị giải thể do bỏ cấp huyện; phường Hạc Thành thuộc tỉnh Thanh Hóa được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 10 phường Phú Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Đông Sơn, Trường Thi, Điện Biên, Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ; phần diện tích thuộc khu vực từ đường Lý Thiên Bảo đến sông Hạc về phía nam của phường Đông Thọ; và khu vực phía đông đường sắt Bắc – Nam, phía đông bắc sông Nhà Lê và phía bắc kênh Vinh của tổ dân phố Thắng Sơn, phường An Hưng.[2] Phường chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025,[1] chia thành 125 tổ dân phố, giữ nguyên số lượng và quy mô tổ dân phố từ các phường cũ trước sáp nhập.[17][18][19] Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, 125 tổ dân phố này được sắp xếp lại thành 65 tổ dân phố.[20]

Tổ dân phố

Phường Hạc Thành có 65 tổ dân phố.[20]

Danh sách các tổ dân phố thuộc phường Hạc Thành
Tên Số hộ (2026)
Ái Sơn 995
Ba Đình 1 1.550
Ba Đình 2 879
Ba Đình 3 1.293
Bảo Ngoại 1.030
Bắc Nam 1.189
Bắc Thành 708
Bình Minh 521
Bình Minh 1 462
Cốc Hạ 779
Điện Biên 997
Đội Cung 1 854
Đội Cung 2 1.443
Đông Bắc Ga 634
Đông Hương 780
Đông Lân 882
Đồng Lễ 1.008
Tên Số hộ (2026)
Đông Phát 1
Đông Phát 2
Đông Sơn 1
Đông Sơn 2 1.299
Đông Sơn 3 774
Đông Sơn 4 1.137
Đông Thọ 662
Hải Thượng Lãn Ông 996
Hòa Bình 575
Kiều Đại 1.169
Lai Thành 787
Lam Sơn 1 839
Lam Sơn 2 629
Lam Sơn 3 682
Lam Sơn 4 632
Lam Sơn 5 699
Lam Sơn 6 880
Tên Số hộ (2026)
Lê Hoàn 980
Lê Văn Hưu 663
Mật Sơn 732
Mật Sơn 1 798
Nam Thành 995
Ngọc Trạo 1 1.064
Ngọc Trạo 2 925
Ngọc Trạo 3 1.001
Ngô Thị Ngọc Dao 888
Phan Bội Châu 958
Phan Đình Phùng 1.223
Phú Thọ 908
Phú Thọ 1 945
Quang Trung 1.078
Quang Trung 2 1.527
Quảng Xá 3
Sơn Vạn 782
Tên Số hộ (2026)
Tạnh Xá 534
Tạnh Xá 1 866
Tạnh Xá 2 845
Tây Sơn 1 1.009
Tây Sơn 3 763
Tây Sơn 4
Thắng Lợi 625
Thọ Hạc 688
Thống Nhất 1.000
Thống Nhất 2 1.050
Trần Phú
Trường Thi 1.100
Xuân Mai 830
Xuân Minh 456

Danh nhân

Ghi chú

Tham khảo

Chú thích

  1. ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ a b c d Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
  4. ^ Kiều Huyền (ngày 22 tháng 12 năm 2024). "Hạc Thành xưa - TP Thanh Hóa nay". Thanh Hóa Online. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Hà Đồng (ngày 21 tháng 4 năm 2025). "Thanh Hóa đặt tên phường mới theo địa danh, có tên Hạc Thành, Hàm Rồng". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ Quyết định số 30-CP năm 1963 về việc sát nhập xã Đông Giang, xóm Núi vào thị xã Thanh Hóa và chia ba xã Tam Chung, Sơn Thủy, Trung Thành thuộc huyện Quan Hóa thành bảy xã mới
  7. ^ Quyết định số 226-TTg ngày 21/8/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng.
  8. ^ Nghị định số 37-CP năm 1994 về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa
  9. ^ Nghị định số 55-CP ngày 28/6/1994 về việc thành lập một số phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  10. ^ Hà Minh (ngày 11 tháng 11 năm 2024). "TP Thanh Hóa qua các thời kỳ mở rộng địa giới hành chính". Báo Thanh Hóa. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
  11. ^ Nghị định số 44/2002/NĐ-CP thành lập phường thuộc thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn thị trấn Bến Sung thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
  12. ^ Quyết định số 72/2004/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Thanh Hoá đô thị loại II trực thuộc tỉnh Thanh Hóa
  13. ^ Nghị quyết số 05/NQ-CP năm 2012 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Đông Sơn và Quảng Xương để mở rộng địa giới hành chính thành phố Thanh Hóa và thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  14. ^ Nghị quyết số 99/NQ-CP năm 2013 về việc thành lập phường Đông Cương Quảng Thắng Thanh Hóa
  15. ^ Quyết định số 636/QĐ-TTg năm 2014 về việc công nhận thành phố Thanh Hóa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thanh Hóa
  16. ^ "Nghị quyết số 1238/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023 – 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. ngày 24 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  17. ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  18. ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 16 tháng 6 năm 2020). "Nghị quyết số 274/NQ-HĐND về việc đổi tên thôn (bản), tổ dân phố (tiểu khu) tại các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2024.
  19. ^ Đinh Bình (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Hạc Thành khóa II nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa phường Hạc Thành. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
  20. ^ a b Tố Phương (ngày 30 tháng 6 năm 2026). "Sau sắp xếp, phường Hạc Thành còn 65 tổ dân phố". Thanh Hóa Online. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.