Hassan Yebda (tiếng Ả Rập: حسان يبدة; sinh ngày 14 tháng 5 năm 1984) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp từng thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm.

Hassan Yebda
Tập tin:Yebda2.jpg
Yebda playing với Algérie năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hassan Yebda[1]
Ngày sinh 14 tháng 5, 1984 (42 tuổi)[2]
Nơi sinh Saint-Maurice, Pháp[2]
Chiều cao 1,88 m[2]
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2000–2004 Auxerre
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Auxerre 0 (0)
2006Laval (mượn) 14 (1)
2007–2008 Le Mans 24 (3)
2008–2011 Benfica 25 (1)
2009–2010Portsmouth (mượn) 18 (2)
2010–2011Napoli (mượn) 29 (0)
2011–2014 Granada 26 (1)
2014Udinese (mượn) 10 (0)
2014–2015 Fujairah 13 (1)
2016–2018 Belenenses (3)
Tổng cộng 202 (12)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2000–2001 U-16 Pháp 10 (0)
2001–2002 U-17 Pháp 19 (2)
2002–2003 U-18 Pháp 14 (1)
2003–2004 U-19 Pháp 13 (0)
2009–2014 Algérie 26 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Trong sự nghiệp chuyên nghiệp, ông từng thi đấu tại Pháp, Bồ Đào Nha, Anh, Ý và Tây Ban Nha, khoác áo nhiều câu lạc bộ khác nhau.

Yebda từng thi đấu cho Pháp ở cấp độ trẻ, nhưng chọn khoác áo Algérie ở cấp độ đội tuyển quốc gia vào tháng 8 năm 2009, tận dụng quy định mới của FIFA cho phép cầu thủ thay đổi đội tuyển quốc gia dù đã trên 21 tuổi. Ông đại diện cho đội tuyển này tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giớiCúp bóng đá châu Phi.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Pháp

Sinh tại Saint-Maurice, Val-de-Marne, Yebda trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ của AJ Auxerre, nhưng không ra sân cho đội một trong thời gian gắn bó với câu lạc bộ, mà thường xuyên thi đấu cho đội dự bị tại Championnat de France amateur.

Tháng 1 năm 2006, ông được cho mượn tới Stade Lavallois thuộc Ligue 2.[3] Cùng tháng một năm sau, Yebda được giải phóng hợp đồng và chuyển tới Le Mans UC72, có trận ra mắt Ligue 1 vào ngày 17 tháng 2 năm 2007 trong thất bại 0–2 trên sân khách trước Sochaux. Được tung vào sân ở phút 70, ông phản lưới nhà mười phút sau đó, trong lần ra sân duy nhất của mình ở mùa giải này.[4]

Benfica

mùa giải 2007–08, Yebda thường xuyên ra sân cho Le Mans, góp phần giúp đội bóng kết thúc mùa giải ở vị trí thứ chín. Ngày 29 tháng 5 năm 2008, ông ký hợp đồng bốn năm với S.L. Benfica theo dạng chuyển nhượng tự do.[5] Là một nhân tố thường xuyên ở hàng tiền vệ, ông được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha vào tháng 9, và đến tháng 2 năm 2009, ông ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ Lisbon trong trận hòa 1–1 trên sân FC Porto.[6]

Yebda chuyển tới câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Portsmouth vào ngày 1 tháng 9 năm 2009 theo bản hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải.[7] Ông ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 3 tháng 10 trước Wolverhampton Wanderers tại Molineux, cũng là bàn thắng quyết định giúp đội giành chiến thắng đầu tiên trong mùa giải;[8] bàn thắng thứ hai của ông đến trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Burnley vào ngày 27 tháng 2 năm 2010,[9] trong mùa giải mà Portsmouth cuối cùng phải xuống hạng. Mùa giải đó, Portsmouth cũng vào tới chung kết Cúp FA, dù bản thân Yebda không thi đấu ở trận chung kết do chấn thương.[10]

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, Yebda tiếp tục được cho mượn, gia nhập S.S.C. Napoli theo bản hợp đồng kéo dài một mùa giải.[11] Ông ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 18 tháng 1 năm sau, trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Bologna tại Coppa Italia;[12] ngày 4 tháng 7 năm 2011, cầu thủ này thông báo rằng ông sẽ không trở lại đội bóng Serie A.[13]

Granada

Ngày 22 tháng 8 năm 2011, Yebda gia nhập Granada CF tại Tây Ban Nha, ký hợp đồng ba năm.[14] Ông có trận ra mắt chính thức năm ngày sau đó, vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai ở thất bại 0–1 trên sân nhà trước Real Betis tại La Liga.[15]

Thời gian Yebda thi đấu tại Andalusia bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các vấn đề chấn thương.[16][17][18]

Những năm sau đó

Ngày 15 tháng 8 năm 2014, Yebda ký hợp đồng một năm với Fujairah FC, câu lạc bộ thuộc UAE Pro League.[19] Ngày 2 tháng 7 năm 2016, sau một năm không có câu lạc bộ, cầu thủ 32 tuổi trở lại Bồ Đào Nha và gia nhập C.F. Os Belenenses trong một mùa giải.[20]

Sự nghiệp quốc tế

Yebda từng khoác áo U-17 Pháp ở các cấp độ trẻ, và là thành viên của đội hình vô địch Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2001 được tổ chức tại Trinidad và Tobago. Tuy nhiên, ở cấp độ đội tuyển quốc gia, ông chuyển sang khoác áo Algérie, lần đầu được triệu tập cho trận gặp Zambia vào tháng 9 năm 2009 nhưng không ra sân; ông cuối cùng có trận ra mắt vào ngày 11 tháng 10, trong chiến thắng 3–1 trước Rwandavòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010.

Yebda được triệu tập vào đội hình Algérie tham dự Cúp bóng đá châu Phi, đá chính trong tất cả các trận khi đội tuyển vào tới bán kết. Tháng 6, ông được chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 tại Nam Phi, một lần nữa góp mặt trong tất cả các trận: trong giải đấu, ông đá cặp với Mehdi Lacen — một tiền vệ phòng ngự khác — khi đội tuyển quốc gia không ghi được bàn thắng nào và giành một điểm.[21]

Ngày 27 tháng 3 năm 2011, Yebda ghi bàn thắng đầu tiên cho Algérie trong chiến thắng 1–0 trước Maroc tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, với bàn thắng trên chấm phạt đền ở phút thứ sáu.[22] Ông cũng được huấn luyện viên Vahid Halilhodžić chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014,[23] và thi đấu 19 phút trong trận cuối cùng của vòng bảng gặp Nga, góp phần giúp đội nhà bảo toàn kết quả hòa 1–1 và giành quyền vào vòng 16 đội.[24]

Đời tư

Yebda sinh ra trong một gia đình đến từ làng Taourirt Adène thuộc tỉnh Tizi Ouzou ở vùng Kabylie của Algérie.[25] Ông hiểu cả tiếng Kabyletiếng Ả Rập, nhưng không nói trôi chảy cả hai ngôn ngữ này.[26]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[27][28][29]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Auxerre B 2001–02 5 0 5 0
2002–03 14 2 14 2
2003–04 19 2 19 2
2004–05 20 2 20 2
2005–06 11 1 11 1
Tổng cộng 69 7 69 7
Auxerre 2004–05 0 0 0 0 0 0 0 0
2005–06 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0
Laval (mượn) 2005–06 14 1 14 1
Le Mans (mượn) 2006–07 1 0 0 0 0 0 1 0
Le Mans B (mượn) 2006–07 7 5 7 5
Le Mans 2007–08 23 3 2 0 3 1 28 4
Benfica 2008–09 25 1 1 1 3 0 5 0 34 2
2009–10 0 0 0 0
Tổng cộng 25 1 1 1 3 0 5 0 34 2
Portsmouth (mượn) 2009–10 18 2 2 0 3 0 23 2
Napoli (mượn) 2010–11 29 0 2 1 8 0 39 1
Granada 2011–12 14 0 0 0 14 0
2012–13 2 0 0 0 2 0
2013–14 10 1 2 0 12 1
Tổng cộng 26 1 2 0 28 1
Udinese (mượn) 2013–14 10 0 1 0 11 0
Fujairah 2014–15 13 1 1 0 14 1
Belenenses 2016–17 18 0 0 0 3 0 21 0
2017–18 25 3 1 0 3 0 29 3
Tổng cộng 43 3 1 0 6 0 50 3
Tổng cộng sự nghiệp 278 24 12 1 15 1 13 0 318 26

Quốc tế

Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Algeria trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Yebda.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Hassan Yebda
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 27 tháng 3 năm 2011 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie   Maroc 1–0 1–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012
2 9 tháng 10 năm 2011 5 tháng 7 năm 1962, Algiers, Algérie   Cộng hòa Trung Phi 1–0 2–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012

Danh hiệu

Benfica

Portsmouth

U-17 Pháp

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of players: Algeria" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
  2. ^ a b c "Hassan Yebda" (bằng tiếng Pháp). Eurosport. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ Basinas makes Mallorca move; UEFA, 20 tháng 1 năm 2006
  4. ^ "Sochaux et Toulouse se placent" [Sochaux and Toulouse get ranking] (bằng tiếng Pháp). Ligue 1. ngày 17 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  5. ^ Lisbon giants move to strengthen; UEFA, 25 tháng 6 năm 2008
  6. ^ Porto maintains edge as AZ strike clear; UEFA, 9 tháng 2 năm 2009
  7. ^ "Pompey confirm move for Ben Haim". BBC Sport. ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2009.
  8. ^ "Wolverhampton 0–1 Portsmouth". BBC Sport. ngày 3 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009.
  9. ^ "Burnley 1–2 Portsmouth". BBC Sport. ngày 27 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011.
  10. ^ "FA Cup final: Ivanovic doubtful for Blues". RTE. ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
  11. ^ "Yebda makes Serie A switch". PortuGOAL. ngày 27 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010.
  12. ^ "Troppo Napoli, poco Bologna: ora l'Inter" [Too much Napoli, too little Bologna: now Inter]. La Repubblica (bằng tiếng Ý). ngày 18 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ Yebda annonce son départ du Napoli (Yebda announces departure from Napoli) Lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine; DZFoot, 4 tháng 7 năm 2011 (in French)
  14. ^ Transferts: Yebda, 3 ans au FC Granada (Espagne) (Transferts: Yebda, 3 years at FC Granada (Spain)) Lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2011 tại Wayback Machine; DZFoot, 22 tháng 8 năm 2011 (in French)
  15. ^ El Betis gana de Primeras (Betis win First); Marca, 27 tháng 8 năm 2011 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  16. ^ Yebda se rompe el cruzado y será baja entre 6 y 8 meses (Yebda tears cruciate and will miss six to eight months); Diario AS, 20 tháng 2 năm 2012 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  17. ^ Yebda permanecerá entre cuatro y seis semanas de baja (Yebda to miss four to six weeks); Diario AS, 20 tháng 9 năm 2012 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  18. ^ Yebda se perfila para jugar la Copa (Yebda in line to play Cup); Granada Hoy, 27 tháng 11 năm 2012 (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  19. ^ Fujairah beat Premier League clubs to Hassan Yebda signature; Sport 360, 15 tháng 8 năm 2014
  20. ^ Transfert: Hassan Yebda à Belenenses (Transfer: Hassan Yebda to Belenenses); L'Équipe, 2 tháng 7 năm 2016 (in French)
  21. ^ "Mondial 2010: Bilan des verts" [2010 World Cup: Green sum-up] (bằng tiếng Pháp). USM Alger. ngày 30 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  22. ^ CAN 2012: Algérie 1–0 Maroc, Les Verts se relancent (ACN 2012: Algeria 1–0 Morocco, Greens regain momentum); DZFoot, 27 tháng 3 năm 2011 (in French)
  23. ^ "Algeria World Cup 2014 squad". The Daily Telegraph. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014.
  24. ^ "Algeria book Germany date, eliminate Russia". FIFA. ngày 26 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014.
  25. ^ Yebda accueilli tel un héros à Taourirt (Yebda welcomed as hero at Taourirt) Lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2009 tại Wayback Machine; Le Buteur, 14 tháng 10 năm 2009 (in French)
  26. ^ Yebda: "J'espère rejoindre les verts bientôt" (Yebda: "I hope to join the greens soon") Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2009 tại Wayback Machine; Le Buteur, 9 tháng 6 năm 2009 (in French)
  27. ^ "Yebda". ForaDeJogo. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  28. ^ "H. Yebda". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  29. ^ "Hassan Yebda » Club matches". Worldfootball. ngày 28 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.

Liên kết ngoài

  • Hassan Yebda – thống kê tại giải bóng đá Pháp trên Ligue 1 – cũng có bằng tiếng Pháp (lưu trữ)
  • Hassan Yebda tại L'Équipe Football (bằng tiếng Pháp)
  • Hassan Yebda tại ForaDeJogoLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Hassan Yebda tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Hassan Yebda tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Hassan Yebda tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Hassan Yebda – Thành tích thi đấu FIFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).