Imari, Saga
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Imari Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |||
|---|---|---|---|
| — Thành phố — | |||
Tòa thị chính Imari | |||
Hiệu kỳ Huy hiệu | |||
Vị trí Imari trên bản đồ tỉnh Saga | |||
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí Imari trên bản đồ Nhật Bản | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Kyūshū | ||
| Tỉnh | Saga | ||
| Chính quyền | |||
| • Thị trưởng | Fukaura Hironobu | ||
| Diện tích | |||
| • Tổng cộng | 255,3 km2 (98,6 mi2) | ||
| Dân số (1 tháng 10, 2020) | |||
| • Tổng cộng | 52,629 | ||
| • Mật độ | 210/km2 (530/mi2) | ||
| Mã bưu điện | 848-8501 | ||
| Địa chỉ tòa thị chính | 1355-1 Tachibana-chō, Imari-shi, Saga-ken 848-8501 | ||
| Khí hậu | Cfa | ||
| Website | Website chính thức | ||
| |||
Imari (Bản mẫu:Ruby (Y Vạn Lý) Imari-shi) là thành phố thuộc tỉnh Saga, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2020, dân số ước tính thành phố là 52.629 người và mật độ dân số là 210 người/km2.[1] Tổng diện tích thành phố là 255,3 km2.
Tham khảo
- ^ "Imari (Saga, Japan) - Population Statistics, Charts, Map, Location, Weather and Web Information". www.citypopulation.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2024.