Jan Bednarek
|
Tập tin:Jan Bednarek 22122024 (cropped).jpg Bednarek trong màu áo Southampton năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jan Kacper Bednarek[1] | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 4, 1996 [1] | ||
| Nơi sinh | Słupca, Ba Lan | ||
| Chiều cao | 1,89 m[2] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Porto | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2011 | Sokół Kleczew | ||
| 2011–2012 | MSP Szamotuły | ||
| 2012–2013 | Lech Poznań | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | Lech Poznań II | 20 | (2) |
| 2013–2017 | Lech Poznań | 31 | (1) |
| 2015–2016 | → Górnik Łęczna (mượn) | 17 | (0) |
| 2017–2025 | Southampton | 223 | (11) |
| 2022–2023 | → Aston Villa (mượn) | 3 | (0) |
| 2025– | Porto | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-16 Ba Lan | 1 | (0) |
| 2012–2013 | U-17 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2013–2014 | U-18 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2014–2015 | U-19 Ba Lan | 6 | (0) |
| 2015–2016 | U-20 Ba Lan | 4 | (0) |
| 2016–2017 | U-21 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2017– | Ba Lan | 71 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 9 năm 2025 (UTC) | |||
Jan Kacper Bednarek ([ˈjan bɛˈdnarɛk] Tập âm thanh "Pl-Jan Bednarek.ogg " không có sẵn; sinh ngày 12 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Porto tại Primeira Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan.
Sự nghiệp cấp câu lạc bộ
Lech Poznań
Năm 2013, Bednarek có trận ra mắt tại giải Ekstraklasa năm 17 tuổi cho Lech Poznań trong cuộc đối đầu với Piast Gliwice; trận đấu khép lại với tỉ số 2–0 cho đội nhà. Tuyển thủ của U-21 Ba Lan đã trở thành trụ cột không thể thiếu của đội với 31 trận ra sân và ghi một bàn thắng khi mà Poznań suýt bở lỡ Cúp bóng đá Ba Lan trong trận thắng Arka Gdynia 2–1 sau hiệp phụ.
Górnik Łęczna (mượn)
Anh bị đem cho mượn tới đội Górnik Łęczna ở mùa giải 2015–16, tại đây anh có tổng cộng 17 trận ra sân trước khi trở về câu lạc bộ chủ quản.
Southampton
Ngày 1 tháng 7 năm 2017, Bednarek đầu quân cho Southampton với giao kèo dài 5 năm,[3][4] với mức phí được cho là 5 triệu bảng Anh.[5] Anh có trận ra mắt giải bóng đá Ngoại hạng Anh vào ngày 14 tháng 4 năm 2018 đối đầu với Chelsea, anh đã ghi bàn thắng thứ hai cho Southampton nhưng đội vẫn phải nhận thất bại 3–2 chung cuộc.[6]
Ngày 2 tháng 2 năm 2021, Bednarek ghi một bàn phản lưới nhà, gây ra quả phạt đền và bị dính thẻ đỏ bởi pha truy cản trái phép với Anthony Martial trong trận thảm bại 9–0 của Southampton trước Manchester United, sau khi trọng tài Mike Dean kiểm tra màn hình ngoài đường pitch.[7] Mặc dù vậy, tấm thẻ đỏ đã gây tranh cãi lớn, đến mức huấn luyện viên của Manchester United, ông Ole Gunnar Solskjær tin rằng Bednarek lẽ ra không nên bị truất quyền thi đấu.[8] Tấm thẻ đỏ sau đó đã bị hủy sau khi câu lạc bộ Southampton kháng cáo.[9]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lech Poznań II | 2013–14[10] | III liga | 14 | 2 | — | — | — | — | 14 | 2 | ||||
| 2014–15[11] | 6 | 0 | — | — | — | — | 6 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 20 | 2 | — | — | — | — | 20 | 2 | ||||||
| Lech Poznań | 2013–14[10] | Ekstraklasa | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2014–15[11] | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||||
| 2016–17[12] | 27 | 1 | 7 | 0 | — | — | 0 | 0 | 34 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 31 | 1 | 9 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 40 | 1 | |||
| Górnik Łęczna (mượn) | 2015–16[13] | Ekstraklasa | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| Southampton | 2017–18[14] | Premier League | 5 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 8 | 1 | ||
| 2018–19[15] | 25 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||||
| 2019–20[16] | 34 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | — | 39 | 1 | ||||
| 2020–21[17] | 36 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 42 | 1 | ||||
| 2021–22[18] | 31 | 4 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 34 | 4 | ||||
| 2022–23[19] | 20 | 0 | — | 3 | 0 | — | — | 23 | 0 | |||||
| 2023–24[20] | Championship | 42 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 3[c] | 0 | 47 | 2 | ||
| 2024–25[21] | Premier League | 30 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 34 | 2 | |||
| Tổng cộng | 223 | 11 | 14 | 0 | 14 | 0 | — | 3 | 0 | 254 | 11 | |||
| Aston Villa (mượn) | 2022–23[19] | Premier League | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||
| Porto | 2025–26[22] | Primeira Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 294 | 14 | 25 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 336 | 14 | ||
- ^ Bao gồm Polish Cup, FA Cup, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm EFL Cup, Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại Championship play-offs
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 7 tháng 9 năm 2025[23]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ba Lan | 2017 | 1 | 0 |
| 2018 | 11 | 1 | |
| 2019 | 9 | 0 | |
| 2020 | 6 | 0 | |
| 2021 | 10 | 0 | |
| 2022 | 9 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 11 | 0 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| Tổng cộng | 71 | 1 | |
Bàn thắng cho đội tuyển
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2019.
| # | Ngày | Nơi tổ chức | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 6 năm 2018 | Volgograd Arena, Volgograd, Nga | Tập tin:Flag of Japan.svg Nhật Bản | FIFA World Cup 2018 | [24] |
Danh hiệu
Lech Poznań
Southampton
Porto
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ mới mẻ nhất năm: 2016[28]
- Hậu vệ xuất sắc nhất tháng Primeira Liga: Tháng 9/Tháng 10 năm 2025,[29] Tháng 11 năm 2025,[30] Tháng 12 năm 2025,[31] Tháng 2 năm 2026[32]
Tham khảo
- ^ a b "FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Jan Bednarek: Overview". Premier League. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Saints sign Bednarek". Southampton F.C. ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Jan Bednarek: Southampton sign Polish defender from Lech Poznan". BBC Sport. ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ Leitch, Adam (ngày 1 tháng 7 năm 2017). "Southampton sign Jan Bednarek from Lech Poznan for around £5m". Daily Echo. Southampton. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
- ^ Sutcliffe, Steve (ngày 14 tháng 4 năm 2018). "Southampton 2–3 Chelsea". BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
- ^ Stone, Simon (ngày 2 tháng 2 năm 2021). "Manchester United 9–0 Southampton". BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ^ Crocker, Tom (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "Solskjaer: Bednarek definitely shouldn't have been sent off". Daily Echo. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Arsenal's David Luiz red card appeal fails but Southampton's Jan Bednarek sees ban overturned". BBC Sport. ngày 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2021.
- ^ a b "Sezon 2013/14". 90minut.pl. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b "Sezon 2014/15". 90minut.pl. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Sezon 2016/17". 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Sezon 2015/16". 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Bednarek, Jan". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
- ^ Hafez, Shamoon (ngày 28 tháng 6 năm 2018). "Japan 0 Poland 1". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Lech Poznań mistrzem Polski 2014/2015!" [Lech Poznań Champions of Poland 2014/2015!]. sportowefakty.wp.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 7 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Leeds United 0–1 Southampton: Line-ups". BBC Sport. ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ Kundert, Tom (ngày 2 tháng 5 năm 2026). "Ten reasons Porto are champions of Portugal in 2025/26". PortuGOAL. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Lewandowski zawodnikiem 2016 roku w plebiscycie "Piłki Nożnej"" [Lewandowski Named 2016 Player of the Year in the "Piłka Nożna" Poll] (bằng tiếng Ba Lan). ngày 5 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Prémio SABSEG Defesa do Mês da Liga Portugal Betclic para Bednarek" [Liga Portugal Betclic's SABSEG Defender of the Month award goes to Bednarek] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portugal Betclic. ngày 10 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Bednarek repete eleição como SABSEG Defesa do Mês da Liga Portugal Betclic" [Bednarek repeats election as Liga Portugal Betclic's SABSEG Defender of the Month] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liga Portugal. ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Hat-trick for Bednarek as SABSEG Defender of the Month". Liga Portugal. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Bednarek repeats SABSEG Defender of the Month distinction". Liga Portugal. ngày 11 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Profile on Southampton FC website
- Jan Bednarek tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Jan Bednarek at 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Jan Bednarek tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Ba Lan (pl)
- Sinh năm 1996
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Ba Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan
- Hậu vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Southampton F.C.
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ bóng đá Aston Villa F.C.
- Cầu thủ bóng đá Ekstraklasa
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024