Deniz Gül
Deniz Daniel Gül (sinh ngày 2 tháng 7 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Porto tại Primeira Liga. Sinh ra tại Thụy Điển, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Deniz Daniel Gül[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 7, 2004 | ||
| Nơi sinh | Stockholm, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,92 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Porto | ||
| Số áo | 27 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Stuvsta IF | |||
| Segeltorps IF | |||
| –2016 | IF Brommapojkarna | ||
| 2017–2019 | AIK | ||
| 2019–2020 | FC Djursholm | ||
| 2021–2022 | Hammarby IF | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2024 | Hammarby IF | 21 | (3) |
| 2023 | → Hammarby TFF (đội dự bị) | 23 | (14) |
| 2024– | Porto | 43 | (6) |
| 2024 | → Porto B | 1 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023 | U-19 Thụy Điển | 6 | (1) |
| 2024 | U-21 Thụy Điển | 6 | (2) |
| 2025– | Thổ Nhĩ Kỳ | 8 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:02, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:08, 6 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Đầu đời
Sinh ra và lớn lên tại Stockholm, có cha là người Thổ Nhĩ Kỳ và mẹ là người Thụy Điển, Gül bắt đầu chơi bóng đá với câu lạc bộ địa phương Stuvsta IF. Sau đó, anh lần lượt đại diện cho Segeltorps IF, IF Brommapojkarna, AIK và FC Djursholm ở cấp độ trẻ.[2][3][4][5]
Năm 2021, Gül gia nhập học viện trẻ của Hammarby IF.[6][7][8][9] Vào tháng 8 năm 2022, Gül được cho là đã từ chối chuyển đến câu lạc bộ Ý Cagliari.[10] Anh vô địch P19 Allsvenskan 2022 cùng Hammarby, trở thành vua phá lưới của giải và được bầu chọn là Tiền đạo của năm.[4][11]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Hammarby
Ngày 17 tháng 9 năm 2022, Gül lần đầu được triệu tập vào đội một Hammarby tại Allsvenskan, nhưng ngồi dự bị suốt trận trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước BK Häcken.[12] Vào tháng 1 năm 2023, anh ký hợp đồng ba năm với Hammarby.[13] Trong suốt mùa giải 2023, Gül chủ yếu thi đấu cho đội vệ tinh Hammarby TFF tại Ettan, hạng ba Thụy Điển, ghi 14 bàn trong 22 lần ra sân.[14] Ngày 22 tháng 10 năm 2023, anh có trận ra mắt giải vô địch cho Hammarby tại Allsvenskan, vào sân thay người trong trận hòa 0–0 trước Djurgårdens IF.[15][16][17][18]
Porto
Ngày 24 tháng 8 năm 2024, Gül ký hợp đồng với câu lạc bộ Bồ Đào Nha FC Porto có thời hạn đến năm 2029.[19]
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, anh có trận ra mắt cấp châu lục trong sự nghiệp trước Bodø/Glimt ở một trận sân khách tại UEFA Europa League và cũng ghi bàn thắng đầu tiên ở cấp châu lục, khi đội thua 3–2.
Ngày 29 tháng 9 năm 2024, anh có trận ra mắt Primeira Liga với tư cách cầu thủ vào sân thay người và ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch cho đội trước Arouca trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà. Ngày 8 tháng 12 năm 2024, anh thi đấu cùng Porto B tại Liga Portugal 2 trước Chaves. Ngày 31 tháng 10 năm 2024, anh có trận ra mắt Allianz Cup với tư cách cầu thủ đá chính trước Moreirense, trận đấu mà đội thắng 2–0.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, anh vào sân thay người trước Inter Miami trong một trận đấu tại FIFA Club World Cup 2025.
Sự nghiệp quốc tế
Năm 2023, Gül được triệu tập vào U-19 Thụy Điển, ra sân tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2023.[20][21]
Ngày 6 tháng 11 năm 2024, Gül công bố rằng anh sẽ đại diện cho Thổ Nhĩ Kỳ ở cấp độ quốc tế, dù đã có một chục lần ra sân cho Thụy Điển.[22]
Ngày 14 tháng 3 năm 2025, Gül được Vincenzo Montella triệu tập vào đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ cho các trận play-off thăng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25 trước Hungary.[23]
Ngày 18 tháng 11 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trước Tây Ban Nha tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[24]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2026[25]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Hammarby TFF | 2023 | Ettan | 23 | 14 | 0 | 0 | — | — | — | 23 | 14 | |||
| Hammarby IF | 2023 | Allsvenskan | 3 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||
| 2024 | Allsvenskan | 18 | 3 | 3 | 0 | — | 0 | 0 | — | 21 | 3 | |||
| Tổng cộng | 21 | 3 | 4 | 0 | — | 0 | 0 | — | 25 | 3 | ||||
| Porto B | 2024–25 | Liga Portugal 2 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Porto | 2024–25 | Primeira Liga | 14 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6[c] | 1 | 1[d] | 0 | 23 | 2 |
| 2025–26 | Primeira Liga | 29 | 5 | 5 | 1 | 0 | 0 | 10[c] | 1 | — | 44 | 7 | ||
| Tổng cộng | 43 | 6 | 5 | 1 | 2 | 0 | 16 | 2 | 1 | 0 | 67 | 9 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 88 | 23 | 9 | 1 | 2 | 0 | 16 | 2 | 1 | 0 | 116 | 26 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026[26]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thổ Nhĩ Kỳ | 2025 | 5 | 1 |
| 2026 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 8 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thổ Nhĩ Kỳ trước.[26]
| Số | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2025 | La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha | 5 | Tây Ban Nha | 1–1 | 2–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | [24] |
| 2 | 1 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 7 | Bắc Macedonia | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | [27] |
Danh hiệu
Porto
Tham khảo
- ^ a b "FIFA Club World Cup 2025™ – Danh sách đội hình: FC Porto (POR)" (PDF). FIFA. ngày 21 tháng 6 năm 2025. tr. 21. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Spelare kallade till distriktslagssamlingar" (bằng tiếng Swedish). FC Djursholm. ngày 20 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Spelare kallade till regionalt läger" (bằng tiếng Swedish). FC Djursholm. ngày 23 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b "Güls målform i Hammarby bakom fint Unicoachpris" (bằng tiếng Swedish). Unicoach. ngày 14 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ ""Varför? Vet inte – jag bara gör mål"– Fotboll Sthlm möter Deniz Gül" (bằng tiếng Swedish). Fotboll STHLM. ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "P17-landslaget: Deniz Gül och Marcus Rafferty kallade till läger" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. ngày 16 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "P18-landslaget: Deniz Gül till samling på Bosön" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. ngày 22 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Spelare att hålla koll på i P17 Allsvenskan: "En artist"" (bằng tiếng Swedish). Unicoach. ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Spelare att hålla koll på i P19 Allsvenskan 2022" (bằng tiếng Swedish). Unicoach. ngày 2 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Spelet bakom AIK:s sparkning av Grzelak" (bằng tiếng Swedish). Expressen. ngày 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Deniz Gül korad till Årets Anfallare i P19-Allsvenskan" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Truppen mot BK Häcken" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. ngày 17 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Så byggs nya Hammarby: "Har tittat på RB Salzburg och Nordsjälland"" (bằng tiếng Swedish). Fotboll Sthlm. ngày 20 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Deniz Gül" (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Chansfattigt, käbbligt och mållöst höstderby" (bằng tiếng Swedish). Hammarby Fotboll. ngày 22 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Stora orden om Deniz Gül: "Kommer bli riktigt bra"" (bằng tiếng Swedish). Expressen. ngày 23 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Deniz Gül fick debutera mot Djurgården: "Nervös? Faktiskt inte"" (bằng tiếng Swedish). Fotboll STHLM. ngày 23 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Bajen-debutanten inspireras av nära vännen Erabi: "Stolt"" (bằng tiếng Swedish). Fotbollskanalen. ngày 23 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Oficial: Deniz Gül é reforço do FC Porto". www.record.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Sverige förlorade svängig match" (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. ngày 28 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sent mål sänkte Sverige" (bằng tiếng Swedish). Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Klart: Deniz Gül byter landslag". fotbollskanalen (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "A Millî Takımımızın Macaristan Maçları Aday Kadrosu Açıklandı". TFF.org (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 14 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
- ^ a b "Bileti Mart'ta Alacağız, Teşekkürler Bizim Çocuklar! İSPANYA 2-2 TÜRKİYE". TFF.org (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 18 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Deniz Gül". Soccerway. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2024.
- ^ a b "Deniz Gul". EU-Football.info. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Türki̇ye 4–0 North Macedonia". UEFA. ngày 1 tháng 5 năm 2026.
- ^ Kundert, Tom (ngày 2 tháng 5 năm 2026). "Seven reasons Sporting are champions of Portugal". PortuGOAL. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Deniz Gül tại Soccerway