John Herdman
|
Tập tin:John Herdman WC2022.jpg Herdman dẫn dắt Canada tại FIFA World Cup 2022 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 19 tháng 7, 1975 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Consett, Anh | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,70 m (5 ft 7 in) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Indonesia (Huấn luyện viên trưởng) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hibiscus Coast | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp huấn luyện | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2006–2011 | New Zealand (nữ) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2018 | Canada (nữ) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2018–2023 | Canada (nam) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | Toronto FC | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2026– | Indonesia | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
John Herdman (sinh ngày 19 tháng 7 năm 1975) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia. Ông được biết đến rộng rãi nhờ những đóng góp cho bóng đá Canada. Ông là huấn luyện viên đầu tiên dẫn dắt cả đội tuyển quốc gia nữ và nam của cùng một quốc gia tham dự FIFA World Cup.
Herdman dẫn dắt đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Canada từ năm 2011 đến năm 2018, đưa họ giành được hai huy chương đồng Olympic liên tiếp (2012, 2016) và lọt vào tứ kết Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015. Sau đó, ông chuyển sang huấn luyện đội tuyển nam, dẫn dắt đội tuyển bóng đá quốc gia Canada lần đầu tiên tham dự FIFA World Cup sau 36 năm vào năm 2022, và chứng kiến sự gia tăng đáng kể về khả năng cạnh tranh và thứ hạng quốc tế.
Herdman được ghi nhận là người đã định hình lại văn hóa của đội tuyển quốc gia Canada. Ông đã giúp đội tuyển này nâng cao vị thế của bóng đá Canada trong nước và quốc tế, đặt nền móng vững chắc trước khi quốc gia này đồng đăng cai FIFA World Cup 2026.
Sự nghiệp huấn luyện: Anh và New Zealand
Sự nghiệp ban đầu
Herdman bắt đầu huấn luyện bóng đá từ khi còn trẻ ở Anh, khi ông còn là sinh viên và giảng viên bán thời gian tại Đại học Northumbria.[1] Ông từng là huấn luyện viên phát triển cho đội dự bị và học viện của Sunderland cho đến năm 2001, trước khi ông chuyển đến dẫn dắt đội tuyển nữ New Zealand.[2]
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia New Zealand
Herdman đến New Zealand và gia nhập chương trình bóng đá quốc gia vào năm 2003, ban đầu ông giữ chức vụ Giám đốc Đào tạo Huấn luyện viên và sau đó là Giám đốc Phát triển Bóng đá. Herdman là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia New Zealand từ năm 2006 đến năm 2011. Làm việc với các đội tuyển nữ quốc gia, ông đã dẫn dắt đội U-20 đến chức vô địch thế giới tại Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới 2006, vô địch giải đấu lần đầu tiên trong lịch sử của liên đoàn, và sau này là Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới (sau này đổi tên) vào năm 2010, giành được chiến thắng đầu tiên tại FIFA U-20 Women's World Cup. Ông cũng dẫn dắt đội tuyển quốc gia này tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới vào năm 2007 và 2011 cũng như Thế vận hội mùa hè 2008 ở Bắc Kinh.[3][4][5] Nhờ những đóng góp của mình, ông đã được vinh danh là Huấn luyện viên bóng đá xuất sắc nhất năm của New Zealand ở 2 năm liên tiếp (2006, 2008[6])và Đội bóng xuất sắc nhất năm của New Zealand (2008).
Trong thời gian ở New Zealand, Herdman cũng chơi bóng đá nghiệp dư cho câu lạc bộ Hibiscus Coast tại NRFL Division 2.[7]
Sự nghiệp huấn luyện: Canada
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Canada
Herdman tiếp quản vị trí huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Canada vào năm 2011 thay thế cho Carolina Morace sau khi có thành tích không tốt khi dẫn dắt Canada đứng cuối bảng xếp hạng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011.[8] Đội tuyển nữ Canada khi đó đang trong tình trạng rất hỗn loạn.[1][9] Một số cầu thủ kỳ cựu đã cân nhắc việc giải nghệ sớm cho đến khi Herdman đến.[10]Không lâu sau đó, ông đã dẫn dắt họ giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011 ở Mexico.[11] Ông đã dẫn dắt đội tuyển quốc gia này vượt qua vòng loại bóng đá nữ của Thế vận hội Mùa hè 2012 tại Vancouver, Canada, giành được một trong hai vé tham dự Thế vận hội mùa hè 2012 ở Luân Đôn vào mùa hè năm đó.[12][13]
Sự nghiệp huấn luyện: Indonesia
Vào ngày 3 tháng 1 năm 2026, Herdman chính thức được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia.[14]
Thống kê sự nghiệp
| Đội | Từ | Đến | Tỉ lệ thắng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| G | W | D | L | % Thắng | |||
| Nữ New Zealand | 1 tháng 1 năm 2006 | 31 tháng 8 năm 2011 | 61 | 16 | 7 | 38 | 26,23 |
| Nữ Canada | 1 tháng 9 năm 2011 | 8 tháng 1 năm 2018 | 109 | 62 | 14 | 33 | 56,88 |
| Canada | 8 tháng 1 năm 2018 | 28 tháng 8 năm 2023 | 58 | 36 | 8 | 14 | 62,07 |
| U-23 Canada | 8 tháng 1 năm 2018 | 17 tháng 7 năm 2018 | 4 | 1 | 2 | 1 | 25,00 |
| Toronto FC | 10 tháng 10 năm 2023 | 29 tháng 11 năm 2024 | 44 | 16 | 6 | 22 | 36,36 |
| Indonesia | 3 tháng 1 năm 2026 | nay | 0 | 0 | 0 | 0 | — |
| Tổng cộng | 276 | 131 | 37 | 108 | 47,46 | ||
Tham khảo
- ^ a b Davidson, Neil. "With inspiration and motivation, John Herdman is changing the face of Canadian soccer". CBC News.
- ^ Ebner, Dave. "John Herdman: The brain behind the brawn of Canada's World Cup dream". The Globe & Mail. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Herdman takes over Canadian women's soccer team". CBC/Radio-Canada. 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Herdman finishing as Football Ferns coach". Stuff (company). 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "John Herdman named Canada's Women's National Team Head Coach". Women's Soccer United. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "AUCKLAND – All Whites striker Shane Smeltz and 15-year-old Football Ferns forward Rosie White were the big winners at the New Zealand Football Awards luncheon in Auckland on Tuesday". Samoa Football (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Former NRFL player becomes national hero as Canada qualifies for World Cup". ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ^ Harper, Tyler (ngày 1 tháng 9 năm 2011). "Canadian Soccer Association names John Herdman as head coach of women's team". Global News. The Canadian Press. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2023.
- ^ Neil Davidson, "FIFA Women's World Cup: Canadian coach John Herdman is master motivator – 'Black Flash' challenges team to become better players, people", The Canadian Press / CBC, 4 June 2015.
- ^ Kloke, Joshua (ngày 1 tháng 12 năm 2022). "The rise of 'mad genius' John Herdman – from school teacher to Canada's World Cup coach". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Canada wins gold at Guadalajara 2011". Canadian Soccer Association. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Canada's women's soccer team has plenty to prove". CBC/Radio-Canada. 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Canadian women confident ahead of Olympic soccer qualifiers – 2 berths available for London 2012", The Canadian Press / CBC, 17 January 2012.
- ^ "Resmi! PSSI Tunjuk John Herdman, Arsitek Level Piala Dunia Siap Bawa Garuda Masuki Era Baru". PSSI - Football Association of Indonesia (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.[liên kết hỏng]
- ^ "John Herdman profile". Canadian Soccer Association. ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
- ^ "John Herdman - stats and career". FotMob. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Canada Soccer Staff page (position listed under National Teams Department) Lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
- Bài có liên kết hỏng
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Sinh năm 1975
- Nhân vật còn sống
- Huấn luyện viên Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Huấn luyện viên bóng đá Anh