Bước tới nội dung

Kendal (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kendal
Kabupaten Kendal
—  Huyện  —
Thác Curug Sewu

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Kendal
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Ngesti Widdhi
Kendal BERIBADAT
( Bersih , Indah , Barokah , Damai , Aman , Tertib )
( Sạch , Đẹp , Phước , Bình , An , Trật tự )

Huyện Kendal ở Trung Java
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaIndonesia
TỉnhTrung Java
Chính quyền
 • BupatiDico Mahtado Ganinduto, B.Sc (Golkar)
Diện tích
 • Tổng cộng1.002,23 km2 (386,96 mi2)
Dân số (Ước tính giữa năm 2023)
 • Tổng cộng1.052.830
 • Mật độ1,100/km2 (2,700/mi2)
 [1]
Biển số xeH
Websitekendalkab.go.id

Kendal là một huyện (tiếng Indonesia: kabupaten) ở phần phía bắc của tỉnh Trung Java tại Indonesia, phía tây của Semarang. Huyện lị là thành phố Kendal. Huyện Kendal có diện tích 1.002,23 km², dân số năm 2004 là 899.211 người, mật độ là 897,21 người/km².

Kendal được chia thành các phó huyện/xã: Boja, Brangsong, Cepiring, Gemuh, Kaliwungu, Kaliwungu Selatan, Kangkung, Kendal, Limbangan, Ngampel, Pagerruyung, Patean, Patebon, Pegandon, Plantungan, Ringinarum, Rowosari, Singorojo, Sukorejo, Weleri.

Tham khảo

  1. ^ Badan Pusat Statistik, Jakarta, 28 February 2024, Kabupaten Kendal Dalam Angka 2024 (Katalog-BPS 1102001.3324)