Purbalingga (huyện)
Giao diện
| Purbalingga | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Huyện Purbalingga Kabupaten Purbalingga | |
| Chuyển tự khác | |
| • tiếng Java | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Tập tin:Panoramio gunung slamet dari lembah asri Purbalingga.jpg Toàn cảnh núi Slamet nhìn từ thung lũng Lembah Asri | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tên hiệu: Kota Perwira | |
| Khẩu hiệu: Prasetyaning Nayaka Amangun Praja | |
Vị trí tại Trung Java | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Java##Vị trí tại Indonesia | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Trung Java |
| Chính quyền | |
| • Huyện trưởng | Dyah Hayuning Pratiwi SE, B.Econ |
| • Huyện phó | Sudono |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 805,76 km2 (311,11 mi2) |
| Dân số (ước tính giữa năm 2023)[1] | |
| • Tổng cộng | 1.027.333 |
| • Mật độ | 1,300/km2 (3,300/mi2) |
| Website | purbalinggakab |
Purbalingga là một huyện (tiếng Indonesia: kabupaten) tại tỉnh Trung Java của Indonesia. Huyện lị là Purbalingga. Purbalingga có diện tích 777.65 km² và dân số năm 2007 là 890.779 người, mật độ đạt 1145,3 người/km².
Huyện Purbalingga được chia thành các phó huyện/xã: Bobotsari, Bojongsari, Bukateja, Kaligondang, Kalimanah, Karanganyar, Karangjambu, Karangmoncol, Karangreja, Kejobong, Kemangkon, Kertanegara, Kutasari, Mrebet, Padamara, Pengadegan, Purbalingga, Rembang.
Tham khảo
- ^ Badan Pusat Statistik, Jakarta, 28 February 2024, Kabupaten Purbalingga Dalam Angka 2024 (Katalog-BPS 1102001.3303)
Liên kết ngoài
- (bằng tiếng Indonesia) Trang chính thức
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).