Temanggung (huyện)
Giao diện
| Huyện Temanggung Kabupaten Temanggung | |
|---|---|
| — Huyện (Kabupaten) — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Huyện Temanggung tại Trung Java | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Indonesia |
| Tỉnh | Trung Java |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 878,79 km2 (339,30 mi2) |
| Dân số (2008) | |
| • Tổng cộng | 1,495,944 |
| • Mật độ | 1,702,28/km2 (4,408,9/mi2) |
| Biển số xe | AA |
| Website | http://www.temanggungkab.go.id/ |
Temanggung là một huyện thuộc tỉnh Trung Java tại Indonesia. Huyện lị là Temanggung. Mọi du khách đến thăm tổ hợp đền Dieng từ Yogyakarta hay Semarang đều phải đi qua huyện này. Huyện nổi tiếng với sản vật long nhãn, được thu hoạch vào tháng 1 và tháng 2.
Temanggung nằm trên cao nguyên Dieng, một khu vực núi lửa với độ cao trung bình từ 500 đến 1450 và nằm trong lục địa. Các núi lửa Sundoro và Sumbing xuất hiện trên ranh giới với huyện Wonosobo. Lưu vực sông chính của huyện là Sông Progo.
Huyện Temanggung giáp với:
- Pekalongan ở đông bắc;
- Batang ở phía bắc;
- Semarang ở phía đông;
- Magelang ở phía nam;
- Wonosobo ở phía tây nam.
Temanggung được chia thành 12 phó huyện (kecamatan)]].
|
|
|
|
Chú thích