Bước tới nội dung

Khanu Woralaksaburi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khanu Woralaksaburi
ขาณุวรลักษบุรี
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Kamphaeng Phet, Thái Lan với Khanu Woralaksaburi
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhKamphaeng Phet
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1,143,1 km2 (441,4 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng107,631
 • Mật độ94,2/km2 (244/mi2)
Mã bưu chính62180
Mã địa lý6204

Khanu Woralaksaburi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở miền nam thuộc tỉnhKamphaeng Phet, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử

Năm 1987, sinh viên lịch sử của Đại học Silpakorn đã khảo sát khu vực huyện Khanu Woralaksaburi. Họ đã tìm thấy rìu đá, nồi đất sét thuộc cộng đồng Khao Kalon. Họ ước tính những hiện vật này có niên đại 5000-1000 năm trước thời kỳ lịch sử.

Trong thời kỳ Vương quốc Sukhothai, Mueang Saen To đã là một thành phố cổ cùng thời với Mueang Trai Trueng, Phan, Khanathi, Nakhon Chum, Thep Nakhon và Chakangrao.

Tambon Saen To, Salok Bat, Bo Tham, Yang Sung và Rahan đã được tách từ huyện Khlong Khlung và lập nên tiểu huyện (King Amphoe) Saen To. Tiểu huyện đã được đổi tên thành Khanu Woralaksaburi năm 1939.[1] Tiểu huyện này đã được nâng cấp thành huyện năm 1947.

Địa lý

Các huyện giáp ranh là (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ): Pang Sila Thong, Khlong Khlung, Bueng Samakkhi thuộc tỉnh Kamphaeng Phet, Banphot Phisai, Lat YaoMae Wong thuộc tỉnh Nakhon Sawan.

Hành chính

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 141 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Khanu Woralaksaburi nằm trên một phần của tambon Yang Sung, Pa Phutsa and Saen To; and Salok Bat nằm trên một phần của same-named tambon. Ngoài ra có 11 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
3. Yang Sung ยางสูง 9 7.554
4. Pa Phutsa ป่าพุทรา 15 10.203
5. Saen To แสนตอ 7 7.948
6. Salokbat สลกบาตร 7 12.357
7. Bo Tham บ่อถ้ำ 18 13.452
8. Don Taeng ดอนแตง 9 5.159
9. Wang Chaphlu วังชะพลู 19 14.098
10. Khong Phai โค้งไผ่ 13 6.732
11. Pang Makha ปางมะค่า 24 17.655
12. Wang Hamhae วังหามแห 12 8.048
13. Ko Tan เกาะตาล 8 4.425

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài