Kim Jun-su
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Kim Jun-su (Hangul: 김준수; Hanja: 金俊秀; Hán-Việt: Kim Tuấn Tú; sinh ngày 15 tháng 12 năm 1986[1]) thường được biết đến với nghệ danh Xiah, Xiah Junsu hay XIA (từ năm 2012, tại Hàn Quốc) và Junsu (ジュンス) (tại Nhật Bản), là một ca sĩ-nhạc sĩ, vũ công, diễn viên nhạc kịch người Hàn Quốc. Anh là cựu thành viên của nhóm nhạc TVXQ và là thành viên của nhóm nhạc JYJ.
Tiểu sử
Kim Jun-su sinh ra và lớn lên tại Goyang, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.[2] Anh còn có một anh trai song sinh tên Kim Jun-ho, ca sĩ hoạt động chủ yếu tại Nhật Bản và Trung Quốc với nghệ danh JUNO hay ZUNO.[3]
Jun-su học tại trường Tiểu học Neunggok, Trung học cơ sở Nunggokl, Trung học phổ thông Hwasu, sau đó chuyển sang Trung học phổ thông Hanam. Anh tốt nghiệp Trung học phổ thông cùng thành viên trong nhóm, Park Yoo-chun năm 2007. Sau đó Kim Jun-su học chuyên ngành Điện ảnh và Nhạc kịch tại Đại học Myongji, tốt nghiệp năm 2011.
Sự nghiệp âm nhạc
Trước khi ra mắt
Năm 11 tuổi, Junsu bắt đầu kí hợp đồng thực tập sinh với SM Entertainment sau khi tham gia buổi thử giọng hàng năm lần thứ sáu của công ty.
Năm 2002, SM Entertainment thành lập dự án R&B với thành viên là Junsu và 2 thực tập sinh khác là Eunhyuk, bạn từ nhỏ của Junsu, và Sungmin. Họ xuất hiện trong một chương trình tên "2002 Survival Audition - Heejun vs. Kangta, Battle of the Century" cùng với 3 thành viên nhóm TRAX sau này (Jay Kim, No Minwoo, Kang Jungwoo). Họ được đánh giá và hướng dẫn bởi 2 thành viên của H.O.T, Moon Hee Jun và Kangta. Kangta rất đề cao Kim Junsu trong chương trình này và nói anh có tiềm năng trở thành một giọng ca chính. Nhóm giải tán năm 2003 (cả Eunhyuk và Sungmin hai năm sau được ra mắt là thành viên nhóm Super Junior, khi Junsu được lựa chọn là thành viên của TVXQ.
2003-2009: Thành viên nhóm nhạc TVXQ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Kim Junsu là thành viên đầu tiên của TVXQ. Anh ra mắt cùng TVXQ trong một chương trình biểu diễn đặc biệt của BoA và Britney Spears.[4] Anh chọn nghệ danh Xiah, là viết gọn của "Asia" (châu Á), phát âm như "ah-shee-ah" trong tiếng Hàn. "Xiah" thể hiện hoài bão của Junsu trở thành một ngôi sao không chỉ trong phạm vi Hàn Quốc mà vươn rộng ra toàn châu Á.[4]
Năm 2006, anh cùng Zhang Liyin song ca trong đĩa đơn ra mắt của cô, "Timeless.[5] Đây là bản phối lại bài hát song ca của Kelly Clarkson và Justin Guarini, thu âm năm 2003. Anh còn xuất hiện trong phần hai của video "Timeless".
Năm 2007, anh tham gia vào một dự án Anycall của Samsung, Anyband. Nhóm gồm BoA, Tablo của Epik High, và nghệ sĩ dương cầm Jin Bora. Nhóm chỉ phát hành một đĩa đơn duy nhất, "AnyBand".[6][7][8]
Junsu viết nhạc và lời ca khúc "Nae Gyeote Sumsiur Su Ittdamyeon (White Lie)" (네 곁에 숨쉴 수 있다면), nằm trong album tiếng Hàn thứ ba của TVXQ, "O"-Jung.Ban.Hap..
Trong dự án Trick, anh sáng tác ca khúc đơn của mình "Rainy Night".[9] Junsu viết lời ca khúc "Noeur.. Baraboda (Picture of You)" (노을..바라보다) trong album tiếng Hàn thứ tư của nhóm, Mirotic.[10]
Trong concert Tohoshinki 4th Live Tour 2009: The Secret Code tổ chức tại Tokyo Dome, Junsu cũng có một phần biểu diễn ca khúc tiếng Nhật tự sáng tác "Xiahtic".
Junsu đã xuất hiện trên hai chương trình truyền hình cùng TVXQ, Banjun Theater và Vacation.[11][12]
2010-2017: JYJ và sự nghiệp Solo
JYJ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Tháng 4 năm 2010, anh cùng hai cựu thành viên TVXQ, Kim Jaejoong và Park Yoochun, thành lập nhóm nhạc JYJ theo một thông báo của Avex Trax, công ty đại diện của bộ ba vào thời điểm đó.[13]
Tháng 9 năm 2010, JYJ phát hành album The..., đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên và xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng Oricon.[14] Tuy nhiên ngay sau đó, Avex đã tuyên bố đình chỉ hoạt động của nhóm tại Nhật, kể cả Kim Junsu.[15] JYJ đã phát hành album The Beginning, album toàn cầu được hát hoàn toàn bằng tiếng Anh. Năm 2011, Junsu đã tham gia viết lời và soạn nhạc cho hai bài hát là "Mission" và "Fallen Leaves" trong EP tiếng Hàn Their Rooms "Our Story" của JYJ.
Solo
Sau khi Avex tiết lộ rằng TVXQ sẽ tạm dừng hoạt động một khoảng thời gian không xác định, công ty quyết định Kim Junsu sẽ ra mắt với tư cách solo ở Nhật Bản.[16] Một đoạn teaser đã tiết lộ ca khúc tự sáng tác của anh, "Intoxication", và bài hát được đặt làm bài hát chủ đề cho đĩa đơn sắp tới của Junsu. Đĩa đơn tự sản xuất double A-side Bản mẫu:Webarchive, Xiah (EP) được phát hành vào ngày 26 tháng 5 và đứng ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Oricon của Nhật Bản. Hai bài hát trong đĩa đơn, "Kanashimi no Yukue" (悲しみのゆくえ) và "君がいれば ~Beautiful Love~" được sử dụng làm bài hát chủ đề cho chương trình 5nen Atono Love Letter (5年後のラブレター Thư tình gửi 5 năm sau).
Nhạc kịch
Tháng 2010, Junsu bắt đầu sự nghiệp sân khấu với vai chính trong vở nhạc kịch "Mozart".
Đời tư
Vụ kiện SM Entertainment
Cuối tháng 7 năm 2009, Xiah Junsu cùng hai thành viên khác của TVXQ —Kim Jaejoong và Micky Yoochun— cùng ký vào đơn kiện gửi lên toà án Seoul để phá vỡ hiệu lực của bản hợp đồng giữa họ với SM Entertainment.[17] Qua luật sư, các thành viên chỉ ra rằng, hợp đồng 13 năm thực sự quá dài và tiền thù lao nhóm được hưởng quá ít so với công sức họ bỏ ra.[18] Nếu thua kiện, theo hợp đồng, đơn phương phá bỏ hợp đồng trước thời hạn, nhóm sẽ phải đền bù gấp 2 lần số lợi nhuận dự kiến thu được từ nhóm cho phần còn lại của hợp đồng, ước tính khoảng hơn 100 tỉ won (100 triệu đô la).[19] Vụ kiện khiến cổ phiếu của SM Entertainment giảm xuống 30% trên sàn KOSPI.[20]
Toà án Trung tâm quận Seoul đưa ra phán quyết cuối cùng nghiêng về phía Jaejoong, Junsu và Yoochun. Tòa cũng chỉ ra rằng bản hợp đồng thiếu công bằng và các thành viên không được hưởng lợi nhuận xứng đáng với công sức bỏ ra.[21][22] Trong quá trình vụ việc còn diễn biến phức tạp, 3 thành viên đã được chấp nhận tạm hoãn hợp đồng với SM và tách ra hoạt động riêng lẻ.
Bóng đá
Bóng đá là niềm đam mê của Junsu. Anh cùng Kim Hyun Joong và những người bạn đã thành lập đội bóng Suwon Samsung Bluewings FC MEN. Ngày 15 tháng 6, 2011, Junsu đã thi đấu cùng những ngôi sao châu Á gồm Park Ji Sung, Lee Chu Yong, Yoon Du Jun... trong 1 trận đấu từ thiện gặp đội Navibank Sài Gòn của Việt Nam trên sân vận động Thống Nhất (TP.HCM) và anh đã chơi khá tốt.
Đời tư
Kim Junsu và nữ ca sĩ Hani (EXID) được truyền thông bắt gặp hẹn hò vào tháng 12 năm 2015. C-Jes Entertainment cũng xác nhận hai nghệ sĩ đang có mối quan hệ tình cảm.[23] Vào ngày 13 tháng 9 năm 2016, nguồn tin độc quyền từ Yonhap News tiết lộ rằng cả hai đã chia tay và thông tin này đã được công ty quản lý của EXID xác nhận.[24]
Danh sách đĩa hát
Album phòng thu
| Tên album | Chi tiết |
|---|---|
| Tarantallegra |
|
| Incredible |
|
| Flower |
|
| Xignature |
|
| Pit A Pat |
|
Phát hành thêm
| Tựa đề | Chi tiết |
|---|---|
| Musical December 2013 with Kim Junsu |
|
| Yesterday |
|
Đĩa đơn
| Tựa đề | Năm | Album |
|---|---|---|
| "Xiah" | 2010 | Xiah |
| "I Don't Like Love" | 2012 | Tarantallegra |
| "Tarantallegra" | ||
| "Uncommitted" | Uncommitted | |
| "Thank U For" | Non-album single | |
| "11am" | 2013 | Incredible |
| "Incredible" (feat. Quincy) | ||
| "Serendipity" (스치다) | Non-album single | |
| "Flower" (feat.Tablo) | 2015 | Flower |
| "Just Yesterday" | Yesterday | |
| "How Can I Love You" | 2016 | Descendants of the Sun OST |
| "Rock The World" (feat.The Quiett & Automatic) | Xignature | |
| "..Is you" |
Sáng tác
| Năm | Vai trò | Bài hát | Ngôn ngữ | Album |
|---|---|---|---|---|
| 2006 | Soạn nhạc | "네 곁에 숨쉴 수 있다면" | Tiếng Hàn | "O"-Jung.Ban.Hap. |
| 2007 | "My Page" | Tiếng Hàn | 2nd Asia Tour Concert "O" | |
| Viết lời | "Daydream" | Tiếng Hàn | Anyband | |
| 2008 | Soạn nhạc | "Rainy Night" | Tiếng Nhật | "If.../Rainy Night" |
| Viết lời | "노을..바라보다" | Tiếng Hàn | Mirotic | |
| 2009 | Soạn nhạc và viết lời | "Xiahtic" (feat. Key of Shinee) | Tiếng Hàn | 3rd Asia Concert "Mirotic" |
| 2010 | Tiếng Nhật | "Break Out!" | ||
| "Intoxication" | Tiếng Nhật | Xiah | ||
| Soạn nhạc | "I Can Soar" | Tiếng Anh | The Beginning | |
| 2011 | "Mission" | Tiếng Hàn | Their Rooms "Our Story"(music essay) | |
| Soạn nhạc và viết lời | "Fallen Leaves" | |||
| Viết lời | "You're" | In Heaven | ||
| 2012 | Soạn nhạc và phối khí | "Sunset" | Tiếng Hàn | Tarantallegra |
| "Tarantallegra" (feat. Flowsik of Aziatix) | ||||
| "돌고 돌아도" | ||||
| Soạn nhạc và viết lời | "Set Me Free" (feat. Bizzy) | |||
| "Lullaby" (feat. 개코 Of Dynamic Duo) | ||||
| "이슬을 머금은 나무" | ||||
| Soạn nhạc, viết lời, phối khí | "Intoxication" | |||
| "Breath" (feat. Double K) | ||||
| Viết lời | "Fever" | |||
| 2013 | Soạn nhạc | "Rainy Eyes" | Tiếng Hàn | Incredible |
| Viết lời | "Incredible" | |||
| "Turn It Up" (feat. Dok2) | ||||
| Soạn nhạc và viết lời | "나지금고백한다" (feat. Gilme) | |||
| "이노래웃기지" | ||||
| 2014 | Viết lời | Letting Go | Tiếng Hàn | JYJ: Just Us |
| 2015 | Viết lời | Reach | Tiếng Hàn | Flower |
| Out of Control | ||||
| License to Love | ||||
| Musical in Life | ||||
| F.L.P | ||||
| Soạn nhạc | Hello Hello | |||
| Soạn nhạc và viết lời | 꽃 (Flower) | |||
| X Song | ||||
| 2016 | Soạn nhạc và viết lời | OeO | Tiếng Hàn | Yesterday |
| Midnight show | ||||
| 비단길 (Silk Road) | ||||
| Incredible (Accoustic ver.) | ||||
| 꽃 (Flower)(Accoustic ver.) | ||||
| Soạn nhạc và phối khí | Tarantallegra (Accoustic ver.) |
Video âm nhạc
| Năm | Bài hát | Album | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2010 | "Intoxication" | Xiah (single) | |
| 2012 | "Tarantallegra" | Tarantallegra |
|
| "Tarantallegra" (Dance Ver.) | |||
| "Uncommitted" | Uncommitted(single) |
| |
| "알면서도"
(Even though I already know) |
Tarantallegra |
| |
| 2013 | "11시 그 적당함"(11AM) | Incredible |
|
| "Incredible" | Incredible |
| |
| 2015 | "Flower" | Flower | |
| "꼭 어제" | Yesterday | ||
| "OeO" | |||
| 2016 | "Rock the World" | Xignature |
|
| 2020 | "Pit A Pat" | Pit A Pat |
DVD
| Release | Tên |
|---|---|
| 2011 | Kim Junsu Musical Concert, Levay with Friends |
| 2012 | Musical Elisabeth 2012 Live Recording Korean Cast (Special Edition) (Limited Edition) |
| 2012 | XIA 1st Asia Tour Concert - Tarantallegra |
| 2013 | 2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra |
| 2015 | 2013 Xia Ballad & Musical Concert with Orchestra |
| 2015 | 2nd Asia Tour Concert Incredible in Japan |
| 2016 | XIA (Jun Su) Vol. 3 - Flower (CD+DVD) (Special Edition) |
| 2016 | 2014 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra |
| 2016 | 2015 XIA 4th Asia Tour Concert - Yesterday in Yokohama |
| 2017 | 2015 XIA 3rd Asia Tour Concert - FLOWER in Tokyo |
| 2018 | XIA Way Back Concert |
| 2019 | WAY BACK XIA CONCERT In Japan |
| 2019 | WAY BACK XIA Encore |
Sự góp mặt khác
| Tựa đề | Năm | Album | Chú thích |
|---|---|---|---|
| "All Rise" | 2006 | 1st Live Concert Rising Sun | Hát trong album hát trực tiếp đầu tiên của TVXQ |
| "Timeless" (Zhang Liyin feat. Xiah) | I Will | Đĩa đơn ra mắt của Zhang Liyin | |
| "Beautiful Thing" | Vacation OST | Bài hát đơn trong phim Vacation của TVXQ | |
| "My Page" | 2007 | 2nd Asia Tour Concert "O" | Hát trong album hát trực tiếp thứ hai của TVXQ |
| "조개껍질 묶어" (Tie Clam Shells) | 2007 Summer SMTown – Fragile | Hát cùng BoA,Changmin, Lina, Sunday,Ryeo Wook,Ye Sung | |
| "Anyband" | Samsung Anycall CF | Dự án Anycall của Samsung'sAnycall, hát cùng BoA,Tablo, Jin Bora | |
| "Rainy Night" | 2008 | "If.../Rainy Night" (single) | Bài hát đơn trong album tiếng Nhật thứ 19 của TVXQ |
| "소원" (Wish) | Mirotic (versions C&D) | Hát cùng Changmin,Ryeo Wook,Kyu Hyun | |
| "Xiahtic" | 2009 | 3rd Asia Concert "Mirotic" | Hát trong album hát trực tiếp thứ ba của TVXQ |
| 2010 | "Break Out!" (single) | Bài hát đơn trong album tiếng Nhật thứ 29 của TVXQ |
Concert và tour diễn
- XIA 1st World Tour Concert - Tarantallegra
- 2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.1
- XIA 2nd Asia Tour Concert - Incredible
- 2013 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.2
- 2014 XIA The Best Ballad Spring Tour Concert in Japan
- 2014 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.3
- 2015 XIA 3rd Asia Tour Concert - Flower
- 2015 XIA 4th Asia Tour Concert - Yesterday
- 2015 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.4
- 2016 XIA The Best Ballad Spring Tour Concert in Japan vol.2
- 2016 XIA 5th Asia Tour Concert - Xignature
- 2016 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.5
Các vở nhạc kịch
| Năm | Tên | Vai diễn | Notes |
|---|---|---|---|
| 2010 | Mozart! | Wolfgang Mozart | |
| 2011 | Tears of Heaven | Junhyung | |
| Mozart! | Wolfgang Mozart | ||
| 2012–2013 | Elisabeth | Tod (Thần chết) | Công diễn lần đầu ngày 8 tháng 2, kết thúc ngày 2 tháng 5 năm 2012
Công diễn lần thứ hai từ 24/8-4/9/2013 |
| 2013 | December | Jiwook | Một vở nhạc kịch được xây dựng về cuộc đời và âm nhạc của ca sĩ nhạc pop Hàn Quốc Kim Kwang-seok. |
| 2014 | Dracula | Dracula | |
| 2015 | Death Note | L Lawliet | |
| 2016 | Dracula | Dracula | Công diễn lần hai |
| 2016 | Dorian Gray | Dorian Gray | |
| 2017 | Death Note | L Lawliet | Công diễn lần hai |
OST
| Năm | Tên | Phim | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2010 | 君がいれば ~Beautiful Love~ | Love Letter From Five Years Later | |
| 2010 | 悲しみのゆくえThe Whereabouts of Sadness | Beautiful Love | Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ |
| 2010 | Too Love | Sungkyunkwan Scandal | Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ |
| 2011 | You Are So Beautiful | Scent Of A Woman | |
| 2012 | Love Is Like Snowflakes | The Innocent Man | |
| 2012 | I Don't Like Love | Rooftop Prince | Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ |
| 2013 | Foolish Heart | The Fugitive of Joseon | |
| 2013 | I Love You | Empress Ki | |
| 2014 | In The Time That I Love You | Mr. Back | |
| 2015 | The Time of You Has Passed | Six Flying Dragons | |
| 2016 | How Can I Love You? | Descendants of the Sun | |
| 2016 | Lean on Me | Lucky Romance | |
| 2016 | "Road" (길) | Night Light |
Giải thưởng
| Năm | Giải | Hạng mục | Work | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 4th The Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên mới xuất sắc | Mozart! | Won |
| Diễn viên được yêu thích nhất | ||||
| 16th Korea Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên mới xuất sắc | Won | ||
| Diễn viên được yêu thích nhất | ||||
| 2010 Golden Ticket Awards Bản mẫu:Webarchive | Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch | Won | ||
| 2011 | 5th The Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên xuất sắc | Tears of Heaven | Nominated |
| Diễn viên được yêu thích nhất | Won | |||
| 17th Korea Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên được yêu thích nhất | Won | ||
| 3rd Asia Jewelry Awards | World K-POP Superstar Award | Won | ||
| 2011 Golden Ticket Awards Bản mẫu:Webarchive | Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch | Mozart! & Tears of Heaven | Nominated | |
| 2012 | 6th The Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên xuất sắc | Elisabeth | Nominated |
| Diễn viên được yêu thích nhất | Won | |||
| 18th Korea Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên xuất sắc | Won | ||
| Diễn viên được yêu thích nhất | Won | |||
| 2012 Golden Ticket Awards Bản mẫu:Webarchive | Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch | Won | ||
| Giải "Ticket power" - Hạng mục Concert | XIA 1st Asia Tour Concert In Seoul &
2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra | |||
| Nghệ sĩ nổi tiếng nhất | ||||
| 2012 SFCC Awards
(The Seoul Foreign Correspondents’ Club Awards) |
Giải Nâng cao nhận thức về Hàn Quốc ở nước ngoài - Hạng mục Ca sĩ | Tarantallegra & XIA 1st World Tour Concert | Won | |
| 2013 | 1st Yin Yue Tai V-Chart Awards Bản mẫu:Webarchive | Nam nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất | Uncommitted | Won |
| 19th Korea Musical Awards Bản mẫu:Webarchive | Diễn viên được yêu thích nhất | Elisabeth | Won | |
| 2013 Golden Ticket Awards Bản mẫu:Webarchive | Giải "Ticket power" - Hạng mục Concert | XIA 2nd Asia Tour Concert INCREDIBLE &
2013 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra |
Nominated | |
| Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch | Elisabeth & December | Nominated | ||
| Nghệ sĩ nổi tiếng nhất | Elisabeth & December | Won |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Bản mẫu:Cite interview
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Hong, Grace Danbi (ngày 6 tháng 6 năm 2012). "JYJ's Kim Junsu Takes a Snapshot with Twin, Juno" Bản mẫu:Webarchive. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập 11 June2012.
- ^ a ă Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:In lang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ ジュンス、ジェジュン、ユチョンによる新ユニット结成!. Rhythm Zone (in Japanese). ngày 14 tháng 4 năm 2010. Archived from the original on ngày 10 tháng 5 năm 2012.
- ^ 東方神起新ユニット、デビュー作が初日首位. Oricon (in Japanese). Oricon Style. ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- ^ Lee, Woo-young (ngày 23 tháng 9 năm 2010). "Three members of TVXQ face setback in Japan" Bản mẫu:Webarchive. The Korean Herald. Park Haeng-hwan.
- ^ 東方神起・ジュンスがソロ活動を開始. Oricon (in Japanese). Oricon Style. ngày 5 tháng 4 năm 2010.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Yahoo.co.kr Bản mẫu:Webarchive. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2009
- ^ Thomson Reuters. Korea Hot Stocks - Hankook Tire, S.M. Ent, Ssangyong Motor. Forbes.com. ngày 3 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:Trim Bản mẫu:PAGENAMEBASE trên Twitter/XBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
- Bản mẫu:Instagram
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.