Bước tới nội dung

Leander Dendoncker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Leander Dendoncker
Tập tin:Leander Dendoncker RSC Anderlecht 2025.jpg
Dendoncker trong màu áo Anderlecht năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Leander Dendoncker[1]
Ngày sinh 15 tháng 4, 1995 (31 tuổi)[2]
Nơi sinh Passendale, Bỉ
Chiều cao 1,88 m[3]
Vị trí Hậu vệ
Tiền vệ phòng ngự
Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Oviedo
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2003 FC Passendale
2003–2009 Roeselare
2009–2013 Anderlecht
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2019 Anderlecht 125 (9)
2018–2019Wolverhampton Wanderers (mượn) 19 (2)
2019–2022 Wolverhampton Wanderers 105 (7)
2022–2025 Aston Villa 28 (1)
2024Napoli (mượn) 3 (0)
2024–2025Anderlecht (mượn) 30 (2)
2025– Oviedo 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 U-16 Bỉ 10 (0)
2011–2012 U-17 Bỉ 8 (2)
2013–2014 U-19 Bỉ 9 (0)
2014–2015 U-21 Bỉ 5 (3)
2015–2023 Bỉ 32 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Bỉ
FIFA World Cup
Hạng ba Nga 2018
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 6 năm 2023

Leander Dendoncker (sinh ngày 15 tháng 4 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Oviedo tại La Liga ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc trung vệ.

Dendoncker gia nhập Anderlecht vào năm 2009 và có trận ra mắt chuyên nghiệp vào tháng 7 năm 2013, anh chơi 171 trận cho Anderlecht và ghi được 11 bàn thắng. Anh có 2 chức vô địch Belgian Super Cup và một lần vô địch Belgian First Division A. Dendoncker có trận ra mắt màu áo đội tuyển quốc gia vào tháng 6 năm 2015 và cũng là thành phần của tập thể Bỉ về thứ ba tại World Cup 2018, ngoài ra anh cũng xuất hiện trong chiến dịch Euro 2020 của đội tuyển Bỉ.

Đời sống riêng tư

Dendoncker ra đời ở Passendale, West Flanders trong một gia đình chăn nuôi lợn.[4] Dendoncker là người con thứ trong ba người con đều theo nghiệp bóng đá của gia đình: tháng 10 năm 2020, anh cả của Dendoncker là Andres chơi cho CLB Roeselare còn người em út Lars thì vừa gia nhập CLB Brighton & Hove Albion.[5]

Dendoncker chuyển tới thủ đô Brussels để chơi cho đội U15 của Anderlecht và mắc chứng nhớ nhà khi phải thích nghi với sự khác biệt giữa vùng nông thôn và thành phố nhộn nhịp.[6]

Dendoncker có thể nói thành thạo ba thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Hà Lan.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Anderlecht 2013–14[7] Belgian Pro League 0 0 1 0 0 0 1[c] 0 2 0
2014–15[7] 26 2 6 0 6[d] 0 0 0 38 2
2015–16[7] 23 1 1 1 6[e] 0 30 2
2016–17[7] 40 5 1 0 16[f] 1 57 6
2017–18[7] 36 1 2 0 6[g] 0 0 0 44 1
Tổng cộng 125 9 11 1 34 1 1 0 171 11
Wolverhampton Wanderers (mượn) 2018–19[8] Premier League 19 2 5 0 2 0 26 2
Wolverhampton Wanderers 2019–20[9] 38 4 2 0 0 0 17[e] 2 57 6
2020–21[10] 33 1 3 0 1 0 37 1
2021–22[11] 30 2 2 0 2 1 34 3
2022–23[12] 4 0 0 0 1 0 5 0
Tổng cộng 124 9 12 0 6 1 17 2 159 12
Aston Villa 2022–23[12] Premier League 20 0 1 0 21 0
2023–24[13] 8 1 1 0 1 0 5[h] 0 15 1
2024–25[14] 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 28 1 2 0 1 0 5 0 36 1
Napoli (mượn) 2023–24[13] Serie A 3 0 0 0 3 0
Anderlecht (mượn) 2024–25[14] Belgian Pro League 30 2 5 1 8[e] 0 43 3
Oviedo 2025–26[15] La Liga 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 311 21 30 2 7 1 60 5 1 0 413 27
  1. ^ Bao gồm Belgian Cup, FA Cup, Copa del Rey
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ Ra sân tại Belgian Super Cup
  4. ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
  7. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  8. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League

Đội tuyển quốc gia

Tính đến 17 tháng 6 năm 2023[16]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bỉ 2015 1 0
2016 1 0
2017 2 0
2018 2 0
2019 3 0
2020 3 0
2021 12 0
2022 7 1
2023 1 0
Tổng cộng 32 1
Bàn thắng và kết quả của Bỉ được để trước.[16]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ 27  Ba Lan 5–1 6–1 UEFA Nations League 2022–23

Danh hiệu

Anderlecht

Bỉ

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Belgium" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 3. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ "Leander Dendoncker: Overview". ESPN. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ "Leander Dendoncker: Overview". Premier League. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ "Dendoncker, le jeune qui monte" [Dendoncker, the young player on the rise] (bằng tiếng Pháp). DH. ngày 13 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
  5. ^ "Albion sign Lars Dendoncker". www.brightonandhovealbion.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.[liên kết hỏng]
  6. ^ Vandeweghe, Hans. "Verhaal over Leander Dendoncker in De Morgen van 13 mei 2017" [Story about Leander Dendoncker in De Morgen of 13 May 2017] (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
    Vandeweghe, Hans (ngày 14 tháng 5 năm 2017). "Leander Dendoncker, de aorta van Anderlecht: "Voetbal is bijzaak"" [Leander Dendoncker, Anderlecht's aorta: "Football is a side issue"] (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ a b c d e "L. Dendoncker". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016.
  8. ^ "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2020.
  11. ^ "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
  12. ^ a b "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  13. ^ a b "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
  14. ^ a b "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2024.
  15. ^ "Trận thi đấu của Leander Dendoncker trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  16. ^ a b "Leander Dendoncker". EU-Football.info. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018.
  17. ^ Scholten, Berend (ngày 19 tháng 5 năm 2017). "Anderlecht wieder ganz oben in Belgien" (bằng tiếng Đức). UEFA. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên super

Liên kết ngoài