Youri Tielemans
Youri Marion A. Tielemans (sinh ngày 7 tháng 5 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Manchester United tại Premier League và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
|
Tập tin:Youri Tielemans USMNT v Belgium Mar 28 2026-20 (cropped).jpg Tielemans trong màu áo đội tuyển Bỉ vào năm 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Youri Marion A. Tielemans[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 7 tháng 5, 1997 [2] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Sint-Pieters-Leeuw, Bỉ | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,76 m (5 ft 9 in)[3] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Manchester United | ||||||||||||||||
| Số áo | 18 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2002–2013 | Anderlecht | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013–2017 | Anderlecht | 139 | (26) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Monaco | 47 | (5) | ||||||||||||||
| 2019 | → Leicester City (mượn) | 13 | (3) | ||||||||||||||
| 2019–2023 | Leicester City | 138 | (18) | ||||||||||||||
| 2023–2026 | Aston Villa | 93 | (5) | ||||||||||||||
| 2026– | Manchester United | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | U-15 Bỉ | 4 | (2) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | U-16 Bỉ | 10 | (8) | ||||||||||||||
| 2013–2016 | U-21 Bỉ | 14 | (6) | ||||||||||||||
| 2016– | Bỉ | 90 | (15) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anderlecht
Tielemans là sản phẩm của học viện cầu thủ trẻ của Anderlecht và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ ở tuổi 16.[4]
Vào ngày 21 tháng 7 năm 2013, anh lần đầu tiên được đưa vào đội hình chính với tư cách là cầu thủ dự bị không được sử dụng trong chiến thắng 1–0 trước Genk tại Siêu cúp bóng đá Bỉ 2013. Vào ngày 28 tháng 7 năm 2013, anh ra mắt đội một Anderlecht trong trận thua 2–3 trên sân nhà ở ngày thi đấu mở màn của Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ gặp Lokeren khi thay thế Sacha Kljestan bị chấn thương sau 25 phút đầu.[5] Anh trở thành cầu thủ trẻ thứ tư ra mắt trong lịch sử giải đấu.[6]
Vào ngày 2 tháng 10 năm 2013, anh trở thành cầu thủ Bỉ trẻ nhất chơi ở UEFA Champions League khi đá chính trong trận đấu với Olympiakos khi mới 16 tuổi 148 ngày.[7] Anh đã chơi tổng cộng 29 trận, trong đó có 21 trận đá chính, và đặc biện trong trận chiến thắng 3–0 trước Club Brugge tại Sân vận động Constant Vanden Stock vào ngày 6 tháng 4 năm 2014. Trong trận đấu đó, anh đã ghi bàn mở tỷ số và cũng thực hiện một pha kiến tạo cho Cyriac để giúp Anderlecht vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 2013–14.[8] Tielemans đã giành giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Bỉ trong hai mùa giải đầu tiên.[6]
Tielemans ghi 13 bàn trong 37 trận đấu ở Giải vô địch bóng đá quốc gia Bỉ khi Anderlecht vô địch Giải vô địch bóng đá quốc gia Bỉ 2016–17. Anh đã giành được Giải thưởng giày Ebony năm 2017 cho cầu thủ xuất sắc nhất gốc Phi và được vinh danh là Cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Bỉ xuất sắc nhất 2016–17.[9] Anh ghi 5 bàn trong 15 trận đấu tại UEFA Europa League 2016–17, đưa câu lạc bộ lọt vào tứ kết và được chọn vào Đội hình của mùa giải.[10]
AS Monaco
Vào ngày 24 tháng 5 năm 2017, Tielemans gia nhập nhà vô địch Ligue 1 2016–17, AS Monaco, theo bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức phí khoảng 25 triệu euro.[11] Anh chơi trọn vẹn 90 phút và kiến tạo bàn mở tỷ số cho Djibril Sidibé trong trận ra mắt cho Monaco vào ngày 29 tháng 7 tại Trophée des Champions tại Grand Stade de Tanger trong trận thua 2–1 trước Paris Saint-Germain.[12] Vào ngày 4 tháng 8, Tielemans có trận ra mắt tại Ligue 1 trong chiến thắng 3–2 trên sân nhà trước Toulouse khi vào sân thay cho Radamel Falcao ở phút thứ 87. Anh chơi trọn 90 phút và ghi bàn thắng đầu tiên cho Monaco trong trận ra mắt tại các giải đấu thuộc UEFA vào ngày 13 tháng 9 trong trận đấu vòng bảng UEFA Champions League gặp RB Leipzig, khi gỡ hòa 1–1.[13] Vào ngày 16 tháng 9, Tielemans chơi trọn vẹn trong trận ra mắt tại Ligue 1 trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Strasbourg sau khi chơi tổng cộng 56 phút với tư cách là cầu thủ dự bị trong 4 trận đầu tiên ở Ligue 1.
France Football đã ghi tên Tielemans vào danh sách những thất bại lớn nhất nửa đầu mùa giải và cả mùa giải nói chung.[14][15] Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Ligue 1 trong ngày thi đấu thứ 31 vào ngày 2 tháng 9 năm 2018 trong trận thua 3–2 trên sân nhà trước Marseille.[16]
Leicester City
Vào ngày 31 tháng 1 năm 2019, Tielemans gia nhập câu lạc bộ Leicester City tại Premier League theo dạng cho mượn đến cuối mùa giải, với Adrien Silva chuyển đến AS Monaco theo dạng chuyển nhượng hoán đổi.[17] Vào ngày 9 tháng 3, Tielemans ghi bàn thắng đầu tiên cho Leicester trong chiến thắng 3–1 trước Fulham.[18]
Tielemans được mua đứt bởi Leicester City và gia nhập vĩnh viễn vào ngày 8 tháng 7 năm 2019 theo bản hợp đồng 4 năm với mức phí ước tính là 40 triệu bảng.[19] Anh ghi bàn trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước Bournemouth vào ngày 31 tháng 8, nhưng gây ra tranh cãi với một pha phạm lỗi với Callum Wilson, người đã thoát khỏi án phạt ngay cả khi đã tham khảo ý kiến với trợ lý trọng tài video.[20] Quyết định đó đã là một sai lầm và Tielemans lẽ ra đã phải bị đuổi khỏi sân.[21]
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2021, Tielemans ghi bàn thắng duy nhất trong trận chung kết Cúp FA 2021 bằng một cú sút xa vào góc cao từ cự ly 27 m vào lưới Chelsea ở phút thứ 63 để giúp Leicester giành chức vô địch Cúp FA đầu tiên.[22] Anh được mệnh danh là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.[23]
Aston Villa
Vào ngày 10 tháng 6 năm 2023, Tielemans đã được chiêu mộ thành công theo dạng tự do bởi câu lạc bộ Aston Villa tại Premier League sau khi hợp đồng với Leicester City của anh hết hạn vào ngày 1 tháng 7.[24][25] Tielemans ra mắt vào ngày 12 tháng 8 trong trận mở màn mùa giải, trong trận thua 5–1 trước Newcastle United khi anh vào sân thay thế Leon Bailey bị chấn thương trong hiệp một.[26]
Vào ngày 26 tháng 10 năm 2023, Tielemans ghi bàn thắng đầu tiên cho Aston Villa trong chiến thắng 4–1 trên sân khách trước AZ Alkmaar tại UEFA Europa Conference League.[27]
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 6 năm 2015, Tielemans được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Bỉ tham dự vòng loại UEFA Euro 2016 gặp xứ Wales.[28] Cuối cùng, anh đã ra mắt cho đội tuyển quốc gia vào ngày 9 tháng 11 năm 2016 trong trận hòa giao hữu 1–1 trên sân khách với đối thủ Hà Lan khi vào thay Steven Defour ở phút thứ 82.[29]
Tielemans được đưa vào đội hình 23 người của huấn luyện viên Roberto Martínez để tham dự FIFA World Cup 2018 ở Nga.[30] Anh thi đấu bốn trận trong giải đấu, bao gồm trận thắng 2–0 trước Anh ở trận tranh hạng ba.[31]
Tielemans ghi bàn thắng đầu tiên cho tuyển Bỉ vào ngày 21 tháng 3 năm 2019 trong trận đấu gặp Nga tại vòng loại UEFA Euro 2020. Anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia để tham dự UEFA Euro 2020 bị trì hoãn vào tháng 5 năm 2021[32] và để tham dự FIFA World Cup 2022 ở Qatar.[33] Tại World Cup, anh được thay ra ở hiệp một cho Amadou Onana khi đội đã giành chiến thắng vất vả với tỷ số 1–0 trước Canada trong trận mở màn. Anh là cầu thủ dự bị trong hai trận đấu khác của vòng bảng, trong đó Onana và sau đó là Leander Dendoncker đá chính cùng với Axel Witsel.[34][35]
Phong cách chơi bóng
Tielemans khởi đầu ở vị trí tiền vệ thủ nhưng được huấn luyện viên Besnik Hasi của Anderlecht chuyển sang vai trò tấn công nhiều hơn, nơi anh ghi những bàn thắng từ cự ly xa và được so sánh với Frank Lampard và Axel Witsel.[6] Một hồ sơ năm 2015 của Sky Sports đã ghi nhận tính linh hoạt của anh ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc tiền vệ tấn công và đã đưa ra kết luận rằng tốc độ, khả năng chuyền bóng và khả năng sút của anh phù hợp hơn ở vai trò tiền vệ tấn công.[6] Paul Van Himst, cựu cầu thủ Anderlecht và tuyển thủ Bỉ, đồng thời đã nói rằng Tielemans có kỹ năng chuyền bóng cự ly dài tốt.[6]
Đời tư
Tielemans sinh ra ở Sint-Pieters-Leeuw, Vlaams-Brabant, Bỉ,[36] có cha là người gốc Vlaanderen và mẹ là người gốc Cộng hòa Dân chủ Congo.[37] Anh đi học cho đến lúc 18 tuổi khi kết hợp việc học với sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp của mình.[6] Tính đến năm 2020, anh sống ở làng Quorn ở Leicestershire cùng với vợ tên Mendy và ba cô con gái của họ.[38][39]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026[40]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Anderlecht | 2013–14[41] | Belgian Pro League | 29 | 1 | 1 | 1 | — | 4[c] | 0 | 0 | 0 | 34 | 2 | |
| 2014–15[41] | 39 | 6 | 4 | 2 | — | 8[d] | 0 | 1[e] | 0 | 52 | 8 | |||
| 2015–16[41] | 34 | 6 | 2 | 1 | — | 9[f] | 0 | — | 45 | 7 | ||||
| 2016–17[41] | 37 | 13 | 1 | 0 | — | 15[g] | 5 | — | 53 | 18 | ||||
| Tổng cộng | 139 | 26 | 8 | 4 | — | 36 | 5 | 1 | 0 | 184 | 35 | |||
| Monaco | 2017–18 | Ligue 1 | 27 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 4[c] | 1 | 1[h] | 0 | 35 | 1 |
| 2018–19 | 20 | 5 | 1 | 0 | 2 | 0 | 6[c] | 0 | 1[h] | 0 | 30 | 5 | ||
| Tổng cộng | 47 | 5 | 2 | 0 | 4 | 0 | 10 | 1 | 2 | 0 | 65 | 6 | ||
| Leicester City (mượn) | 2018–19 | Premier League | 13 | 3 | — | — | — | — | 13 | 3 | ||||
| Leicester City | 2019–20 | 37 | 3 | 2 | 0 | 5 | 2 | — | — | 44 | 5 | |||
| 2020–21 | 38 | 6 | 6 | 3 | 0 | 0 | 7[f] | 0 | — | 51 | 9 | |||
| 2021–22 | 32 | 6 | 2 | 1 | 2 | 0 | 13[i] | 0 | 1[j] | 0 | 50 | 7 | ||
| 2022–23 | 31 | 3 | 2 | 0 | 4 | 1 | — | — | 37 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 151 | 21 | 12 | 4 | 11 | 3 | 20 | 0 | 1 | 0 | 195 | 28 | ||
| Aston Villa | 2023–24 | Premier League | 32 | 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 11[k] | 1 | — | 46 | 3 | |
| 2024–25 | 36 | 3 | 5 | 0 | 0 | 0 | 12[c] | 2 | — | 53 | 5 | |||
| 2025–26 | 25 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 9[f] | 2 | — | 35 | 2 | |||
| Tổng cộng | 93 | 5 | 8 | 0 | 1 | 0 | 32 | 5 | — | 134 | 10 | |||
| Manchester United | 2026–27 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 427 | 56 | 30 | 8 | 16 | 3 | 98 | 11 | 4 | 0 | 578 | 79 | ||
- ^ Bao gồm Belgian Cup, Coupe de France, FA Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Belgian Super Cup
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, mười ba lần ra sân và bốn bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ a b Ra sân tại Trophée des Champions
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Europa League, tám lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2016 | 2 | 0 |
| 2017 | 6 | 0 | |
| 2018 | 11 | 0 | |
| 2019 | 9 | 2 | |
| 2020 | 6 | 2 | |
| 2021 | 13 | 0 | |
| 2022 | 10 | 1 | |
| 2023 | 7 | 0 | |
| 2024 | 9 | 4 | |
| 2025 | 7 | 3 | |
| 2026 | 9 | 3 | |
| Tổng cộng | 90 | 15 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Tielemans.[42]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 21 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Nhà vua Baudouin, Bruxelles, Bỉ | Nga | 1–0 | 3–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
| 2 | 10 tháng 10 năm 2019 | San Marino | 6–0 | 9–0 | ||
| 3 | 15 tháng 11 năm 2020 | Den Dreef, Leuven, Bỉ | Tập tin:Flag of England.svg Anh | 1–0 | 2–0 | UEFA Nations League 2020–21 |
| 4 | 18 tháng 11 năm 2020 | Đan Mạch | 1–0 | 4–2 | ||
| 5 | 11 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales | Wales | 1–0 | 1–1 | UEFA Nations League 2022–23 |
| 6 | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh | Tập tin:Flag of England.svg Anh | 1–0 | 2–2 | Giao hữu |
| 7 | 2–1 | |||||
| 8 | 22 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động RheinEnergie, Köln, Đức | România | 1–0 | 2–0 | UEFA Euro 2024 |
| 9 | 6 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Nagyerdei, Debrecen, Hungary | Israel | 2–1 | 3–1 | UEFA Nations League 2024–25 |
| 10 | 9 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ | Wales | 2–0 | 4–3 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
| 11 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein | Liechtenstein | 2–0 | 6–0 | |
| 12 | 5–0 | |||||
| 13 | 2 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Rujevica, Rijeka, Croatia | Croatia | 1–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 14 | 1 tháng 7 năm 2026 | Lumen Field, Seattle, Hoa Kỳ | Sénégal | 2–2 | 3–2 (s.h.p.) | FIFA World Cup 2026 |
| 15 | 3–2 |
Danh hiệu
Anderlecht
Leicester City
Aston Villa
Bỉ
- FIFA World Cup hạng ba: 2018[47]
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Bỉ: 2013–14, 2014–15[48]
- Tài năng trẻ xuất sắc nhất năm của Bỉ: 2014[49]
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Belgian Pro League: 2014, 2015[50][51]
- Goal.com NxGn: 2016[52]
- Cầu thủ Bỉ xuất sắc nhất năm: 2016–17[9]
- Vua kiến tạo Belgian Pro League: 2016–17
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của UEFA Europa League: 2016–17[53]
- Chiếc giày Ebony: 2017[54]
- Chiếc giày Bạc Bỉ: 2017[55]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Leicester City: 2020–21[56]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Leicester City được bầu chọn bởi người hâm mộ: 2020–21[56]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Aston Villa: 2024–25[57]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Aston Villa được bầu chọn bởi người hâm mộ: 2024–25[57]
Tham khảo
- ^ "Premier League clubs publish 2019/20 retained lists" (bằng tiếng Anh). Premier League. ngày 22 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Youri Tielemans: Overview" (bằng tiếng Anh). ESPN. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Youri Tielemans" (bằng tiếng Anh). Premier League. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ de Cock, Bjorn (ngày 28 tháng 10 năm 2013). "In the footsteps of Vincent Kompany: Youri Tielemans". benefoot.net (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Anderlecht 2-3 Lokeren". Flashscore (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b c d e f Morgan, Richard (ngày 2 tháng 11 năm 2015). "Who is Youri Tielemans? We profile exciting Anderlecht midfielder". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ "UEFA.com's weekly wonderkid: Youri Tielemans". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Club go down 3-0 at Anderlecht". Club Brugge (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "Gala du Footballeur Pro: Youri Tielemans élu joueur de l'année, René Weiler sacré entraîneur!" [Giải Cầu thủ chuyên nghiệp: Youri Tielemans được bầu là cầu thủ của năm, HLV xuất sắc nhất René Weiler!] (bằng tiếng Pháp). DH. ngày 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "UEFA Europa League Squad of the 2016/17 Season". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ Downes, John (ngày 24 tháng 5 năm 2017). "Youri Tielemans joins Monaco from Anderlecht despite interest from Manchester United and City". Mail Online (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ De Beck, Mike (ngày 30 tháng 6 năm 2017). "Tielemans meteen goed voor splijtende assist in eerste officiële wedstrijd" [Tielemans chứng tỏ giá trị với pha kiến tạo thông minh trong lần đầu ra sân chính thức] (bằng tiếng Hà Lan). HLN. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Champions League: RB Leipzig mit Remis gegen AS Monaco" [Champions League: RB Leipzig hòa AS Monaco]. Der Spiegel (bằng tiếng Đức). ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Youri Tielemans dans les flops de la première partie de saison en Ligue 1" [Youri Tielemans, một trong những thất bại nửa đầu mùa giải Ligue 1] (bằng tiếng Belgian French). 7sur7. ngày 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ Vens, Clint (ngày 20 tháng 5 năm 2018). "Recordtransfer Anderlecht opgenomen in lijst grootste flops van de Ligue 1" [Kỷ lục chuyển nhượng Anderlecht bị đưa vào danh sách thất bại lớn nhất Ligue 1]. Voetbalkrant (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ Buron, Sébastien (ngày 3 tháng 9 năm 2018). "Ligue 1 : Marseille arrache la victoire à Monaco" [Ligue 1: Marseille giành chiến thắng trước Monaco]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Leicester Complete Loan Signing of Youri Tielemans From Monaco as Adrien Silva Departs". 90min.com (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ McNulty, Phil (ngày 9 tháng 3 năm 2019). "Leicester 3–1 Fulham: Jamie Vardy double earns Brendan Rodgers first win". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Leicester phá kỷ lục chuyển nhượng để sở hữu Youri Tielemans". Lao Động Thủ Đô. ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Soccer-Bournemouth fume after Tielemans' rash tackle goes unpunished by VAR". Reuters UK (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày lưu trữ=và|archive-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|ngày truy cập=và|access-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|url lưu trữ=và|archive-url=(trợ giúp) - ^ Stone, Simon (ngày 12 tháng 9 năm 2019). "VAR: Four incorrect decisions fail to be overturned in Premier League". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ Quang Huy (ngày 16 tháng 5 năm 2021). "Hạ Chelsea, Leicester đoạt Cup FA". VnExpress. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 5 năm 2021). "Youri Tielemans produced one of the great FA Cup final goals to give Leicester City the trophy for the first time in their history with victory over Chelsea at Wembley". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ Đỗ Trung (ngày 1 tháng 7 năm 2023). "Aston Villa chiêu mộ thành công Tielemans". Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Aston Villa announce Youri Tielemans agreement". Aston Villa Football Club (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ Vy Anh (ngày 13 tháng 8 năm 2023). "Newcastle thắng tưng bừng ở Ngoại hạng Anh". VnExpress. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ Blitz, Sam (ngày 26 tháng 10 năm 2023). "AZ Alkmaar 1-4 Aston Villa: Unai Emery's side score four goals again as they claim Europa Conference League win". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Euro 2016 qualifiers: Belgium's Marouane Fellaini out of Wales tie". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Netherlands 1-1 Belgium (Nov 9, 2016), Full Commentary". ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "World Cup 2018: Belgium include Vincent Kompany but Christian Benteke misses out". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ Đình Thảo (ngày 14 tháng 7 năm 2018). "Đánh bại tuyển Anh, ĐT Bỉ giành hạng ba World Cup 2018". Lao Động. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ updated, FourFourTwo Staff last (ngày 27 tháng 6 năm 2021). "Belgium Euro 2020 squad: Full team profile". fourfourtwo.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lea, Greg; Kunti, Samindra; Mackenzie, Alasdair (ngày 1 tháng 12 năm 2022). "Belgium World Cup 2022 squad and preview: Roberto Martinez announces final 26-man team". FourFourTwo (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ Huy Hiếu (ngày 27 tháng 11 năm 2022). "Kết quả Bỉ 0-2 Morroco: Cú sốc mang tên Ma-rốc". Bongdaplus-Báo Bóng đá. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Bỉ chia tay World Cup 2022, Maroc cùng Croatia giành vé đi tiếp". Nhân Dân. ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Youri Tielemans". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ Bate, Adam; Terreur, Kristof (ngày 6 tháng 1 năm 2014). "Targets: Belgium". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ Davies, Matt (ngày 14 tháng 10 năm 2019). "Leicester City star announces arrival of new baby day after scoring for his country". Leicestershire Live (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ Percy, John (ngày 3 tháng 10 năm 2020). "Youri Tielemans exclusive interview: 'Lucky Leicester? We were just better than Manchester City'". The Telegraph (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Y. Tielemans". Soccerway (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ a b c d "Youri Tielemans Statistics Club Matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Tielemans, Youri tại National-Football-Teams.com
- ^ "Youri Tielemans". EU-Football.info (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:2 - ^ Hafez, Shamoon (ngày 7 tháng 8 năm 2021). "Leicester City 1–0 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Europa League final: Aston Villa end 44-year wait for European trophy". BBC Sport. ngày 20 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Belgium 2–0 England: Line-ups". FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênsky - ^ "Anderlecht's Praet is Belgium's best". UEFA. ngày 14 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Dennis Praet wint Gouden Schoen 2014" [Dennis Praet wins the Golden Shoe 2014.]. Knack (bằng tiếng Hà Lan). ngày 14 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Gouden Schoen 2015 – Youri Tielemans volgt zichzelf op als Belofte van het Jaar" [Golden Shoe 2015 – Youri Tielemans succeeds himself as Promising Talent of the Year.]. Knack (bằng tiếng Hà Lan). ngày 13 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2022.
- ^ "NXGN: Odegaard, Dembele, Tielemans and 2016's best wonderkids – Stats Arena". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2021.
- ^ "UEFA Europa League Squad of the Season". UEFA. ngày 25 tháng 5 năm 2017.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênebony - ^ "Ruud Vormer verkozen tot Gouden Schoen 2017" [Ruud Vormer voted Golden Shoe winner 2017.] (bằng tiếng Hà Lan). Het Nieuwsblad. ngày 7 tháng 2 năm 2018.
- ^ a b "Tielemans Scoops Player Of The Season Double". Leicester City F.C. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:5
Liên kết ngoài
- Youri Tielemans trên trang web Aston Villa F.C.
- Youri Tielemans – Thành tích thi đấu tại UEFA