Mari El
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Cộng hòa Mari El Республика Марий Эл Марий Эл Республик | |
|---|---|
| — Cộng hòa — | |
| Cộng hòa Mari El | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: Quốc ca Cộng hòa Mari El Tập tin:Mari El Republic.ogg | |
| Hiệu ca: Quốc ca Cộng hòa Mari El Tập tin:Mari El Republic.ogg | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Nga |
| Tư cách chính trị | Cộng hòa |
| Vùng liên bang | Volga |
| Vùng kinh tế | Volga-Vyatka |
| Thành lập | 4 tháng 11 năm 1920 |
| Chính quyền | |
| • Tổng thống | Leonid Markelov |
| • Lập pháp | State Assembly |
| Diện tích | |
| • Cộng hòa | 23.200 km2 (9,000 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | thứ 72 |
| Dân số (Điều tra 2010) | |
| • Cộng hòa | 696.459 |
| • Thứ hạng | 65th |
| • Đô thị | 63,1% |
| • Thôn quê | 36,9% |
| Biển số xe | 12 |
| Biển số xe | 12 |
| Website | http://gov.mari.ru/ |

Cộng hòa Mari El (tiếng Nga: Респу́блика Мари́й Эл; tiếng Mari: Марий Эл Республик) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa). Phiên âm la tinh theo tiếng Nga và tiếng Mari lần lượt là Respublika Mariy El và Marii El Respublik.
Địa lý
Nước cộng hòa này nằm ở phía đông Đồng bằng Đông Âu của liên bang Nga, dọc theo sông Volga. 57% lãnh thổ ở đây là núi.
- Diện tích: 23.200 km² (9.000 mi²)
- Biên giới nội địa: Nizhny Novgorod Oblast (SW/W/NW/N), Kirov Oblast (N/NE/E), Cộng hòa Tatarstan (SE/S), Cộng hòa Chuvash (S)
- Điểm cao nhất: 278
Tài nguyên thiên nhiên
Không có nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng kể nào cho lĩnh vực công nghiệp. Các tài nguyên khác bao gồm than bùn, nước khoáng, đá vôi.
Khí hậu
Khí hậu ở đây là kiểu khí hậu ôn đới lục địa. Mùa đông lạnh và nhiều tuyết. Mùa hè ấm và thường có mưa.
- Khí hậu trung bình tháng Một: −13 °C (8,6 °F)
- Khí hậu trung bình tháng Bảy: +19 °C (66,2 °F)
- Lượng mưa trung bình: 450–500 mm
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Mari El.
- (bằng tiếng Nga) Official website of the Mari El Republic Lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine
- (bằng tiếng Nga) Website of the Yoshkar-Ola and Mari El
- (bằng tiếng Nga) Industry in Mari El Republic
- (bằng tiếng Anh) A short Meadow Mari-English dictionary at Lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine http://www.uta.fi/~km56049/mari/mariengvocab.html Lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine
- (bằng tiếng Nga) Meadow Mari-Russian-Japanese dictionary at http://www.kmatsum.info/mari/mardic/mar0Aa.html
- (bằng tiếng Anh) Kimberli Mäkäräinen's Meadow Mari Grammar at Lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2010 tại Wayback Machine http://www.uta.fi/~km56049/mari/indexmari.html Lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2010 tại Wayback Machine
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Settlement articles requiring maintenance
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nga (ru)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
- Mari El
- Nước cộng hòa thuộc Nga
- Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Nga