Nicolas Brice Moumi Ngamaleu (sinh ngày 9 tháng 7 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cameroon thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Nga Dinamo Moskvađội tuyển quốc gia Cameroon.

Moumi Ngamaleu
Tập tin:GAMALEU MOUMI, milieu de terrain du Cameroun.jpg
Ngamaleu với Cameroon tại Cúp bóng đá châu Phi 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nicolas Brice Moumi Ngamaleu[1]
Ngày sinh 9 tháng 7, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Yaoundé, Cameroon
Chiều cao 1,81 m
Vị trí tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Dinamo Moskva
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2011 Musango Yaoundé
2011–2013 Canon Yaoundé
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2016 Coton Sport 67 (33)
2016–2017 Altach 30 (6)
2017–2022 Young Boys 158 (30)
2022– Dinamo Moskva 90 (18)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015– Cameroon 64 (5)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Cameroon
Bóng đá nam
Cúp bóng đá châu Phi
Hạng ba Cameroon 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 11 năm 2025

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ngamaleu mới chỉ 17 tuổi khi có trận ra mắt Elite One trong màu áo Coton Sport FC de Garoua. Anh giành ba danh hiệu quốc nội tại quê nhà trước khi chuyển đến Áo vào năm 2016. Anh giúp Rheindorf Altach kết thúc ở vị trí thứ tư tại giải vô địch Áo.[2]

Anh là thành viên đội hình Young Boys giành chức vô địch Swiss Super League, danh hiệu vô địch quốc gia đầu tiên của câu lạc bộ sau 32 năm.[3]

Vào ngày 8 tháng 9 năm 2022, Ngamaleu ký hợp đồng với Dinamo Moskva tại Nga trong hai mùa giải, kèm tùy chọn gia hạn.[4]

Trong mùa giải 2023–24, Ngamaleu ghi hai bàn thắng quyết định, đều ở những phút bù giờ cuối trận trước SochiBaltika Kaliningrad lần lượt vào ngày 5 tháng 5 và 11 tháng 5, giúp Dynamo vượt qua ZenitKrasnodar để dẫn đầu bảng xếp hạng Giải bóng đá Ngoại hạng Nga với khoảng cách 2 điểm khi mùa giải còn 2 trận.[5][6] Vào ngày 18 tháng 5, anh ghi bàn trong thời gian bù giờ ở trận thứ ba liên tiếp, ấn định tỷ số 4–1 trong chiến thắng trước Krylia Sovetov.[7]

Vào ngày 1 tháng 6 năm 2024, Dynamo xác nhận điều khoản gia hạn dựa trên thành tích cho mùa giải 2024–25 trong hợp đồng của anh đã được kích hoạt.[8] Vào ngày 2 tháng 8 năm 2024, Ngamaleu gia hạn hợp đồng với Dynamo đến mùa giải 2025–26, kèm tùy chọn gia hạn cho mùa giải 2026–27.[9]

Sự nghiệp quốc tế

Ngamaleu có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Cameroon trước Guinea vào ngày 28 tháng 3 năm 2017.[2] Anh có tên trong đội hình Cameroon tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục tại Nga.[10]

Anh cùng Cameroon giành hạng ba tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, nơi anh có hai pha kiến tạo và thực hiện thành công một quả phạt đền trong loạt sút luân lưu trước Burkina Faso ở trận tranh hạng ba. Anh đá chính sáu trong bảy trận và thi đấu một hiệp ở trận cuối cùng.[cần dẫn nguồn]

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, anh được Rigobert Song lựa chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 5 năm 2026[11]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
SCR Altach 2016–17 Austrian Bundesliga 27 6 0 0 27 6
2017–18 Austrian Bundesliga 3 0 1 1 6[b] 2 10 3
Tổng cộng 30 6 1 1 6 2 37 9
Young Boys 2017–18 Swiss Super League 27 3 5 1 6[b] 1 38 5
2018–19 Swiss Super League 32 12 4 1 8[c] 0 44 13
2019–20 Swiss Super League 33 7 6 4 7[d] 0 46 11
2020–21 Swiss Super League 28 3 1 0 11[e] 1 40 4
2021–22 Swiss Super League 31 4 1 0 6[f] 1 38 5
2022–23 Swiss Super League 7 1 0 0 5[g] 0 12 1
Tổng cộng 158 30 17 6 43 3 218 39
Dinamo Moskva 2022–23 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 19 2 6 0 25 2
2023–24 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 26 6 7 1 33 7
2024–25 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 26 6 4 0 30 6
2025–26 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 19 4 8 2 27 6
Tổng cộng 90 18 25 3 115 21
Tổng cộng sự nghiệp 278 54 43 10 49 5 370 69
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Áo, Cúp bóng đá Thụy Sĩ, Cúp bóng đá Nga
  2. ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
  3. ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
  4. ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, năm lần ra sân ở UEFA Europa League
  5. ^ Hai lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, chín lần ra sân ở UEFA Europa League
  6. ^ Sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League
  7. ^ Five appearances UEFA Conference League qualifiers

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cameroon 2015 1 0
2016 5 2
2017 9 0
2018 1 0
2019 3 1
2020 3 0
2021 10 1
2022 12 0
2023 6 0
2024 8 0
2025 6 1
Tổng cộng 64 5
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Cameroon trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Ngamaleu.[12]
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Moumi Ngamaleu
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 6 tháng 1 năm 2016 Sân vận động Umuganda, Gisenyi, Rwanda   Rwanda 1–1 1–1 Giao hữu
2 25 tháng 1 năm 2016 Sân vận động Huye, Butare, Rwanda   CHDC Congo 2–1 3–1 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi
2016|-
3 17 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Khu vực Nyamirambo, Kigali, Rwanda   Rwanda 1–0 1–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021
4 6 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Quốc gia Bờ Biển Ngà, Abidjan, Bờ Biển Ngà   Bờ Biển Ngà 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
5 8 tháng 10 năm 2025 Côte d'Or National Sports Complex, Saint Pierre, Mauritius   Mauritius 1–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Coton Sport

Young Boys

Cameroon

Cá nhân

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Cameroon (CMR)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 5. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ a b FIFA.com
  3. ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2017–18
  4. ^ "Николас Муми Нгамалё стал футболистом "Динамо"" (bằng tiếng Nga). F.K. Dinamo Moskva. ngày 8 tháng 9 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  5. ^ ""Динамо" выиграло у "Сочи", команды забили 4 из 5 голов в конце 2-го тайма" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 5 tháng 5 năm 2024.
  6. ^ ""Динамо", забив дважды в компенсированное время, обыграло "Балтику" и стало лидером Мир РПЛ" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 11 tháng 5 năm 2024.
  7. ^ "Dynamo v Krylia Sovetov game report". Russian Premier League. ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  8. ^ "У Николя Нгамалё активировалась опция продления контракта на сезон-2024/25" (bằng tiếng Nga). F.K. Dinamo Moskva. ngày 1 tháng 6 năm 2024.
  9. ^ "«Динамо» и Николя Нгамалё продлили контракт" (bằng tiếng Nga). F.K. Dinamo Moskva. ngày 2 tháng 8 năm 2024.
  10. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2017
  11. ^ Moumi Ngamaleu tại Soccerway
  12. ^ "Ngamaleu, Moumi". National Football Teams. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018.
  13. ^ "Young Boys wins Swiss league title in 54th week of season". Washington Post (bằng tiếng Anh). Associated Press. ISSN 0190-8286. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  14. ^ "Young Boys seal third straight Swiss title". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2020.
  15. ^ "Schweizerischer Fussballverband - Statistik und Resultate". www.football.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  16. ^ "SAFP Golden 11 2019". Golden11 (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.

Bản mẫu:Đội hình F.K. Dinamo Moskva