Munir El Kajoui (tiếng Ả Rập: منير الكجوي;[7] sinh ngày 10 tháng 5 năm 1989), thường được biết đến với tên Munir, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ RS Berkane tại Botola Pro, nơi anh là đội trưởng, và đội tuyển quốc gia Maroc.

Munir
Tập tin:Munir El Kajoui Morocco v Norway 7 June 2026-10 (cropped).jpg
Munir trong màu áo đội tuyển Maroc vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Munir El Kajoui[1][2]
Tên khai sinh Munir Mohand Mohamedi[5][6]
Ngày sinh 10 tháng 5, 1989 (37 tuổi)[3]
Nơi sinh Melilla, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,90 m[4][3]
Vị trí Thủ môn
Thông tin đội
Đội hiện nay
RS Berkane
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2008 Goyu-Ryu
2008 Ceuta
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2009 Ceuta B
2009 Almería B 4 (0)
2009–2010 Melilla B
2010–2014 Melilla 74 (0)
2014–2018 Numancia 74 (0)
2018–2020 Málaga 76 (0)
2020–2022 Hatayspor 71 (0)
2022–2024 Al Wehda 49 (0)
2024– RS Berkane 30 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015– Maroc 50 (0)
2024 Olympic Maroc 6 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
 Maroc {{{3}}}
Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch Maroc 2025
Thế vận hội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Paris 2024 Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 09:53, 23 tháng 12 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11:36, 6 tháng 10 năm 2025 (UTC)

Trong sự nghiệp, anh từng thi đấu cho Ceuta B, Almería B, Melilla, Numancia, Málaga, Hatayspor, Al WehdaRS Berkane. Cùng câu lạc bộ cuối cùng trong số này, anh giành Botola ProCAF Confederation Cup 2024–25.

Sinh ra tại Tây Ban Nha, Munir đại diện cho Maroc ở cấp độ quốc tế, ra mắt vào năm 2015 và góp mặt trong đội hình tham dự hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới cùng năm kỳ Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch giải đấu năm 2025. Anh cũng giành huy chương đồng môn bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2024.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Melilla, Munir chơi bóng trẻ cho CG Goyu-RyuAD Ceuta,[8] và ra mắt ở cấp độ chuyên nghiệp cùng đội dự bị của Ceuta tại các giải khu vực.[9] Ngày 29 tháng 1 năm 2009, anh chuyển đến một đội dự bị khác là UD Almería B tại Tercera División,[10] nhưng anh ít được ra sân và sau đó bị thanh lý hợp đồng.[11]

Munir gia nhập UD Melilla vào mùa hè năm 2009, ban đầu được phân vào đội dự bị và chính thức được đôn lên đội một tại Segunda División B vào năm sau. Anh chủ yếu là phương án dự bị cho Pedro Dorronsoro trong hai mùa giải đầu tiên tại câu lạc bộ, trước khi trở thành thủ môn chính sau đó.[12]

Ngày 17 tháng 6 năm 2014, Munir ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ CD Numancia tại Segunda División.[13] Ngày 10 tháng 9, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp khi đá chính trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước CD Leganésvòng Hai Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, đồng thời cản phá hai quả phạt đền trong loạt sút luân lưu.[14]

Munir ra mắt hạng đấu thứ hai vào ngày 19 tháng 10 năm 2014, thi đấu trọn 90 phút trong trận thua 0–2 trên sân UD Las Palmas.[15] Anh trở thành lựa chọn số một trong phần còn lại của mùa giải, vượt qua Biel Ribas.[16]

Munir rời đội bóng ở Soria vào cuối mùa giải 2017–18, sau khi mất vị trí bắt chính vào tay Aitor Fernández.[17] Ngày 19 tháng 7 năm 2018, anh gia nhập Málaga CF, cũng tại giải hạng hai.[18]

Từ năm 2020 đến năm 2022, Munir thi đấu tại Süper Lig của Thổ Nhĩ Kỳ cho Hatayspor.[19] Ngày 10 tháng 6 năm 2022, anh đồng ý ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Al Wehda FC.[20]

Ngày 2 tháng 7 năm 2024, RS Berkane thông báo chiêu mộ Munir theo bản hợp đồng hai năm.[21] Trong mùa giải ra mắt, anh đóng vai trò quan trọng giúp đội giành danh hiệu Botola Pro đầu tiên trong lịch sử,[22][23] đồng thời cũng là nhân tố then chốt khi câu lạc bộ giành CAF Confederation Cup lần thứ ba, đánh bại Simba S.C. của Tanzania với tổng tỉ số 3–1 để hoàn tất cú đúp lịch sử;[24] anh được đề cử cho giải Thủ môn châu Phi xuất sắc nhất năm vào các năm 2024 và 2025.[25][26]

Munir trở thành đội trưởng của đội vào tháng 8 năm 2025, sau sự ra đi của đội trưởng lâu năm Issoufou Dayo.[27][28]

Sự nghiệp quốc tế

Có gốc gác Maroc-Rif, Munir chuyển sang khoác áo đội tuyển quốc gia nước này vào năm 2014. Ngày 9 tháng 3 năm 2015, anh được huấn luyện viên Ezzaki Badou triệu tập cho một trận giao hữu gặp Uruguay diễn ra vào cuối tháng,[29] và ra mắt khi đá chính trong trận thua 0–1.[30]

Ngày 29 tháng 12 năm 2016, Munir có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Hervé Renard tham dự Cúp bóng đá châu Phi,[31] và bắt chính toàn bộ giải đấu, xếp trên Yassine Bounou. Anh cũng được chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga,[32] có lần đầu tiên ra sân tại World Cup vào ngày 15 tháng 6 trong trận thua 0–1 trước Iran ở vòng bảng.[33]

Munir cũng được lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2019,[34] Cúp bóng đá châu Phi[35]World Cup 2022.[36][37] Sau khi thủ môn bắt chính Bounou bị ốm ngay trước trận đấu vòng bảng gặp Bỉ ở giải đấu sau, anh thay thế đồng đội và góp phần vào chiến thắng 2–0 tại Doha;[38] anh cùng các đồng đội làm nên lịch sử khi trở thành đội tuyển châu Phi đầu tiên lọt vào bán kết giải đấu.[39]

Munir nằm trong danh sách 27 cầu thủ được huấn luyện viên Walid Regragui lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi.[40][41] Anh cũng được triệu tập vào đội hình tham dự Thế vận hội Mùa hè 2024 tại Paris với tư cách cầu thủ quá tuổi,[42] thi đấu trọn vẹn số phút và giành huy chương đồng.[43]

Tháng 10 năm 2025, Maroc của Munir phá kỷ lục thế giới về chuỗi thắng dài nhất trong bóng đá quốc tế, vượt qua thành tích cũ 15 trận thắng liên tiếp của Tây Ban Nha; với chiến thắng 1–0 trước Congo tại Rabat, đội tuyển kéo dài chuỗi bất bại lên 16 trận trên mọi đấu trường, bao gồm vòng loại World Cup và các trận giao hữu.[44] Tháng 12, anh được lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi được tổ chức trên sân nhà.[45]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 5 năm 2025[46]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Hatayspor 2020–21 Süper Lig 37 0 0 0 37 0
2021–22 Süper Lig 34 0 1 0 35 0
Tổng cộng 71 0 1 0 72 0
Al Wehda 2022–23 Saudi Pro League 22 0 3 0 25 0
2023–24 Saudi Pro League 27 0 2 0 1[b] 0 30 0
Tổng cộng 49 0 5 0 1 0 55 0
RS Berkane 2024–25 Botola 27 0 2 0 13[c] 0 42 0
Tổng cộng sự nghiệp 147 0 8 0 13 0 1 0 169 0

Quốc tế

Tính đến 9 tháng 6 năm 2025[47]
Maroc
Năm Số trận Bàn thắng
2015 6 0
2016 6 0
2017 12 0
2018 9 0
2019 5 0
2020 1 0
2021 2 0
2022 3 0
2023 2 0
2024 3 0
2025 1 0
Tổng cộng 50 0

Danh hiệu

Al Wehda

RS Berkane

Olympic Maroc

Maroc

Cá nhân

Huân chương

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Qatar 2022™ – tại List: Morocco (MAR)" (PDF). FIFA. ngày 18 tháng 12 năm 2022. tr. 19. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ "Men's Olympic Football Tournament Paris 2024 – tại List: Morocco (MAR)" (PDF). FIFA. ngày 27 tháng 7 năm 2024. tr. 10. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ a b "Munir". Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ Munir tại WorldFootball.net
  5. ^ "Expediente nº 180 – 2016/2017" [File nº 180 – 2016/2017] (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ "Resolución de competición" [Competition resolution] (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. ngày 29 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  7. ^ "منير الكجوي: المدرب منحنا ثقة كبيرة" [Monir El Kajoui: The coach gave us great confidence] (bằng tiếng Ả Rập). FIFA. 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  8. ^ "El ex del Ceuta Munir se enfrenta a España con Marruecos: "Vamos a luchar con nuestra armas"" [Former Ceuta man Munir takes on Spain with Morocco: "We will fight with our weapons"] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ceuta Deportiva. ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2023.
  9. ^ "Munir rescinde su contrato con el Ceuta" [Munir terminates his contract with Ceuta] (bằng tiếng Tây Ban Nha). AD Ceuta. ngày 28 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2015.
  10. ^ "Almería "B": se incorpora Munir (Ceuta)" [Almería "B": Munir (Ceuta) added] (bằng tiếng Tây Ban Nha). esFutbol. ngày 29 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
  11. ^ "El Almería B, con Constantin Galca al frente, comienza la pretemporada" [Almería B, with Constantin Galca at the helm, start the pre-season] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Join Futbol. ngày 16 tháng 7 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2014.
  12. ^ Salvatierra, Enrique (ngày 19 tháng 7 năm 2018). "Munir retoma el hilo conector entre Melilla y Málaga" [Munir the new connecting thread between Melilla and Málaga] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Desmarque. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  13. ^ "Munir, portero del Melilla, primer fichaje numantino para la temporada 2014–15" [Munir, Melilla's goalkeeper, first numantino signing for the 2014–15 season] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Numancia. ngày 17 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ "Munir frena el sueño copero del Leganés" [Munir halts Leganés' cup dream]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 11 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2014.
  15. ^ "Las Palmas vuelve a ganar al Numancia jugando media hora con uno menos" [Las Palmas beat Numancia again playing half an hour with one less]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  16. ^ "Munir le quita a Biel Ribas la titularidad en la portería del Numancia" [Munir takes starting spot in Numancia's goal from Biel Ribas] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Vavel. ngày 23 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
  17. ^ Hernández Casado, Luis (ngày 12 tháng 6 năm 2018). "Aitor, un portero que suma puntos" [Aitor, a goalkeeper who keeps adding points]. Heraldo de Soria (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018.
  18. ^ "Una portería más internacional con Munir" [A more international goal with Munir] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Málaga CF. ngày 19 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ "De Málaga a Turquía: Munir ya es del Hatayspor" [From Málaga to Turkey: Munir already belongs to Hatayspor] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Be Soccer. ngày 5 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022.
  20. ^ "الوحدة" يتعاقد مع حارس منتخب المغرب منير المحمدي" [Al-Wehda sign Moroccan goalkeeper Munir Mohamedi] (bằng tiếng Ả Rập). Sabq. ngày 10 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022.
  21. ^ Fankar, Mohamed (ngày 2 tháng 7 năm 2024). "المحمدي يحرس شباك نهضة بركان" [Mohamedi to defend Nahdat Berkane's goal] (bằng tiếng Ả Rập). Hespress. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2024.
  22. ^ "RS Berkane clinch historic first Moroccan league title". Confederation of African Football. ngày 16 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  23. ^ "Dos melillenses, Munir y Moha, campeones de la Primera División de Fútbol de Marruecos con Berkane" [Two Melilla natives, Munir and Moha, champions of the Moroccan Football First Division with Berkane] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Melilla Hoy. ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  24. ^ a b "RS Berkane clinch third TotalEnergies CAF Confederation Cup title". Confederation of African Football. ngày 25 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2025.
  25. ^ Clottey, Nathaniel (ngày 25 tháng 10 năm 2024). "CAF Awards 2024: Goalkeeper of the year Category". Africa Top Sports. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2025.
  26. ^ "Nominees in the Men's categories for CAF Awards 2025 announced". Confederation of African Football. ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  27. ^ Chaat, Youssef (ngày 28 tháng 7 năm 2025). "Issoufou Dayo fait ses adieux à la RS Berkane après plus de 10 ans de loyaux services" [Issoufou Dayo bids farewell to RS Berkane after more than 10 years of loyal services]. Le Matin (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  28. ^ Er-rafay, Oumeïma (ngày 26 tháng 9 năm 2025). "RS Berkane: Munir Mohamedi de retour à l'entraînement avec les Oranges" [RS Berkane: Munir Mohamedi returns to training with Oranges"] (bằng tiếng Pháp). Le 360. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  29. ^ "Munir, convocado con Marruecos" [Munir, called up with Morocco]. Diario de Soria (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 9 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
  30. ^ "Edinson Cavani scores penalty to give Uruguay win in Morocco". ESPN FC. ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
  31. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2017
  32. ^ "World Cup 2018: Sofiane Boufal left out of Morocco squad". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018.
  33. ^ Mather, Victor (ngày 15 tháng 6 năm 2018). "Morocco own goal gives Iran a World Cup victory". The New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  34. ^ "Africa Cup of Nations squads". BBC Sport. ngày 22 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  35. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2021
  36. ^ Mukherjee, Soham (ngày 10 tháng 11 năm 2022). "Morocco World Cup 2022 squad: Who's in and who's out?". Goal. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
  37. ^ "Moroccan coach unveils list of 26 Atlas Lions in 2022 World Cup". Hespress. ngày 10 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
  38. ^ Fordham, Josh (ngày 27 tháng 11 năm 2022). "LATE CHANGE | Where is Yassine Bounou? Morocco fans confused over late goalkeeper switch as Sevilla man on pitch for national anthem before Munir Mohamedi starts World Cup clash against Belgium". Talksport. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  39. ^ El Nakadi, Jâd (ngày 13 tháng 12 năm 2022). "Walid Regragui avant d'affronter la France: "Nous avons faim, nous voulons que l'Afrique soit au sommet du monde"" [Walid Regragui before facing France: "We are hungry, we want Africa to be on top of the world"] (bằng tiếng Pháp). RTBF. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
  40. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
  41. ^ "Regragui names 27 provisional players for AFCON". Confederation of African Football. ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  42. ^ Olivier, Anthony (ngày 19 tháng 7 năm 2024). "Maroc: liste et joueurs pour les JO 2024" [Morocco: squad and players for the 2024 OG] (bằng tiếng Pháp). Afrik Foot. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  43. ^ a b Sambe, Ndiasse (ngày 8 tháng 8 năm 2024). "JO 2024: le Maroc, du jeu, des buts et une belle médaille de bronze au foot" [2024 OG: Morocco, plays, goals and a nice bronze medal in footy] (bằng tiếng Pháp). Radio France Internationale. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2024.
  44. ^ Gleeson, Mark (ngày 14 tháng 10 năm 2025). "Morocco beat Congo to surpass Spain's wins record". Reuters. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2025.
  45. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2025
  46. ^ Munir tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  47. ^ Munir tại National-Football-Teams.com
  48. ^ Duerden, John (ngày 13 tháng 5 năm 2023). "Al-Mayouf's heroics gives Al-Hilal the King's Cup". Arab News. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
  49. ^ "Botola: la RS Berkane sacrée championne du Maroc" [Botola: RS Berkane crowned Moroccan champions]. Le Matin (bằng tiếng Pháp). ngày 16 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  50. ^ "Safi remporte la Coupe du trône face à Berkane" [Safi take the throne Cup against Berkane] (bằng tiếng Pháp). Hespress. ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  51. ^ Ben Gamra, Farah (ngày 18 tháng 10 năm 2025). "Pyramids edge RS Berkane to lift maiden Siêu cúp bóng đá châu Phi". Morocco World News. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025.
  52. ^ MacDonald, Keifer (ngày 18 tháng 1 năm 2026). "'Shameful' and 'terrible look' – the chaos that marred Senegal's triumph". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  53. ^ Del Baño, Marcos (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "¡Bombazo!La CAF declara a Marruecos campeón de la Copa África" [Shocker!CAF declares Morocco Africa Cup champions]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  54. ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2019–20
  55. ^ "Munir named LaLiga 1|2|3 Player of the Month for September". La Liga. ngày 24 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2025.
  56. ^ Senoussi, Zoubida (ngày 19 tháng 3 năm 2025). "RSB: Munir Mohamedi meilleur gardien de la Botola Pro D1" [RSB: Munir Mohamedi best Botola Pro D1 goalkeeper] (bằng tiếng Pháp). Hespress. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
  57. ^ Tadhoumant, Ahmed (ngày 20 tháng 5 năm 2025). "التشكيل الأفضل في الدوري المغربي بموسم 2024/2025" [Best Moroccan League XI for the 2024/2025 season] (bằng tiếng Ả Rập). 365 Scores. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
  58. ^ Ahmed, Hossam (ngày 20 tháng 2 năm 2025). "CAF Confederation Cup: Best XI of the group stage revealed". Pan-Africa Football. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
  59. ^ "Communiqué de presse" [Press release] (bằng tiếng Pháp). Moroccan Union of Professional Footballers. ngày 18 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2025.
  60. ^ "King receives members of national soccer team, decorates them with Royal wissams". Hespress. ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài

  • Munir tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).