Bước tới nội dung

Nhóm ngôn ngữ Finn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhóm ngôn ngữ Finn
  • Phần Lan
  • Fenn
  • Finn biển Balt
Sắc tộcCác dân tộc Finn biển Balt
Phân bố
địa lý
Bắc Fennoscandia, Estonia, Tây Bắc Nga, Latvia (trước đây)
Phân loại ngôn ngữ họcNgữ hệ Ural
  • Nhóm ngôn ngữ Finn
Tiền ngôn ngữFinn nguyên thủy
Glottolog:finn1317[1]
{{{mapalt}}}

Nhóm ngôn ngữ Finn [a] là một nhánh của ngữ hệ Ural nói quanh biển Balt, là ngôn ngữ của các dân tộc Finn. Ngữ chi này có khoảng 7 triệu người nói, sống chủ yếu ở Phần LanEstonia.

Theo cái nhìn truyền thống, tám ngôn ngữ Finn thường được công nhận.[5] Hai đại diện lớn của nhóm là tiếng Phầntiếng Estonia, ngôn ngữ chính thức của hai đất nước.[6] Những ngôn ngữ Finn vùng biển Balt khác là tiếng Ingriatiếng Vot (nói ở Ingria, kế bên vịnh Phần Lan); và tiếng Livonia (từng nói quanh vịnh Riga). Hiện diện xa hơn về phía đông bắc là tiếng Karelia, tiếng Luditiếng Veps (nói trong vùng hồ OnegaLadoga).

Nguồn chú thích

  1. ^ Bên ngoài Phần Lan, cụm từ nhóm ngôn ngữ Finn trước đây thường đồng nghĩa với Nhóm ngôn ngữ Finn-Perm, bao gồm các nhóm Finn biển Balt, Perm, Sami, cũng như ngôn ngữ của người Finn Volga.[2][3] Ngược lại, các học giả người Phần Lan chỉ dùng nó cho ngữ chi Finn biển Balt.[4]
  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Laakso 2001, tr. 180.
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Finnic Peoples at Encyclopædia Britannica