Nikola Vasilj
Nikola Vasilj (phát âm [nǐkola ʋǎsiʎ]; sinh ngày 2 tháng 12 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna và Hercegovina thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ FC St. Pauli tại 2. Bundesliga và đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
|
Tập tin:2025-04-23 - FC St Pauli - Nikola Vasilj.jpg Vasilj trong màu áo FC St. Pauli năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 2 tháng 12, 1995 | ||
| Nơi sinh | Mostar, Bosna và Hercegovina | ||
| Chiều cao | 1,93 m[1] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | FC St. Pauli | ||
| Số áo | 22 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| HNK Međugorje | |||
| 2010–2013 | Zrinjski Mostar | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2017 | Zrinjski Mostar | 17 | (0) |
| 2014–2015 | → Igman Konjic (mượn) | 24 | (0) |
| 2015–2016 | → Branitelj (mượn) | 13 | (0) |
| 2017–2019 | 1. FC Nürnberg II | 42 | (0) |
| 2019–2021 | Zorya Luhansk | 20 | (0) |
| 2021–2026 | FC St. Pauli | 162 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | U-21 Bosna và Hercegovina | 3 | (0) |
| 2021– | Bosna và Hercegovina | 26 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Vasilj bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Zrinjski Mostar, đội đã cho anh đến Igman Konjic mượn vào năm 2014 và Branitelj vào năm 2015. Năm 2017, anh gia nhập 1. FC Nürnberg II. Hai năm sau, anh chuyển đến Zorya Luhansk. Anh ký hợp đồng với FC St. Pauli vào năm 2021.
Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Vasilj có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2021 và kể từ đó có hơn 20 lần khoác áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Vasilj bắt đầu chơi bóng tại một câu lạc bộ địa phương, trước khi gia nhập học viện trẻ của đội bóng quê nhà Zrinjski Mostar vào năm 2010.[2] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Željezničar vào ngày 10 tháng 4 năm 2013 khi 17 tuổi.[3] Tháng 7 năm 2014, anh được gửi đến Igman Konjic theo dạng cho mượn một mùa giải.[4] Tháng 7 năm 2015, anh được cho Branitelj mượn đến hết mùa giải.[5]
Tháng 7 năm 2017, Vasilj ký hợp đồng với đội bóng Đức 1. FC Nürnberg.[6]
Tháng 7 năm 2019, anh gia nhập câu lạc bộ Ukraina Zorya Luhansk.[7]
FC St. Pauli
Tháng 5 năm 2021, Vasilj chuyển đến FC St. Pauli theo hợp đồng ba năm.[8] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 25 tháng 7 trước Holstein Kiel và giữ sạch lưới.[9]
Tháng 1 năm 2024, anh ký hợp đồng dài hạn mới với đội bóng.[10]
Vasilj là một nhân tố quan trọng trong hành trình FC St. Pauli giành chức vô địch 2. Bundesliga 2023–24, danh hiệu đầu tiên của anh cùng câu lạc bộ, được xác lập vào ngày 19 tháng 5 và giúp đội thăng hạng lên Bundesliga 2024–25.[11]
Anh thi đấu trận thứ 100 cho đội bóng trước FC Augsburg vào ngày 15 tháng 9.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Vasilj là thành viên của đội tuyển U-21 Bosna và Hercegovina dưới thời huấn luyện viên Vlado Jagodić.[13]
Tháng 3 năm 2021, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia, cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 gặp Phần Lan và Pháp, cùng một trận giao hữu gặp Costa Rica.[14] Anh có trận ra mắt trước Costa Rica vào ngày 27 tháng 3.[15]
Tháng 6 năm 2026, Vasilj có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[16]
Đời tư
Vasilj là người Croatia về mặt sắc tộc.[17] Cha anh, Vladimir, cũng là một thủ môn, giống như em trai Filip của anh.[18]
Anh kết hôn với bạn gái lâu năm Sara vào tháng 5 năm 2021.[19]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2026[20]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Zrinjski Mostar | 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 10 | 0 | 0 | 0 | – | 10 | 0 | |
| 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | |
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 4 | 0 | – | – | 4 | 0 | |||
| 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 1 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 17 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 22 | 0 | ||
| Igman Konjic (mượn) | 2014–15 | First League of the FBiH | 24 | 0 | 1 | 0 | – | 25 | 0 | |
| Branitelj (mượn) | 2015–16 | First League of the FBiH | 13 | 0 | – | – | 13 | 0 | ||
| 1. FC Nürnberg II | 2017–18 | Regionalliga Bayern | 15 | 0 | – | – | 15 | 0 | ||
| 2018–19 | Regionalliga Bayern | 27 | 0 | – | – | 27 | 0 | |||
| Tổng cộng | 42 | 0 | – | – | 42 | 0 | ||||
| Zorya Luhansk | 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 |
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 16 | 0 | 3 | 0 | 2[b] | 0 | 21 | 0 | |
| Tổng cộng | 20 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 25 | 0 | ||
| FC St. Pauli | 2021–22 | 2. Bundesliga | 33 | 0 | 0 | 0 | – | 33 | 0 | |
| 2022–23 | 2. Bundesliga | 28 | 0 | 1 | 0 | – | 29 | 0 | ||
| 2023–24 | 2. Bundesliga | 34 | 0 | 0 | 0 | – | 34 | 0 | ||
| 2024–25 | Bundesliga | 33 | 0 | 2 | 0 | – | 35 | 0 | ||
| 2025–26 | Bundesliga | 34 | 0 | 2 | 0 | – | 36 | 0 | ||
| Tổng cộng | 162 | 0 | 5 | 0 | – | 167 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 278 | 0 | 14 | 0 | 2 | 0 | 294 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Bosnia, Cúp bóng đá Ukraina, DFB-Pokal
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026[21]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2021 | 4 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 9 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 26 | 0 | |
Danh hiệu
Zrinjski Mostar[20]
FC St. Pauli[20]
Tham khảo
- ^ "Nikola Vasilj". fcstpauli.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Vasilj: Uskoro ću otkriti zašto je Vinko Marinović nekorektan prema mom sinu Nikoli". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 18 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Teška povreda Zolotića, Zrinjskom bod na Grbavici". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013.
- ^ "Igman se pojačava". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Branitelj počeo sa pripremama, brojni odlasci i dolasci". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Nikola Vasilj potpisao za Nürnberg". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Bivši golman Zrinjskog karijeru nastavlja u Ukrajini". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Nikola Vasilj karijeru nastavlja u Njemačkoj". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
- ^ "St. Pauli sigurnom pobjedom otvorio sezonu, uspješan debi Vasilja". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Nikola Vasilj produžio saradnju sa St. Paulijem, direktor i trener ga posebno hvalili". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Bh. reprezentativac i njegov St. Pauli prvi put osvojili 2. Bundesligu, navijači uletjeli na teren". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Nikola Vasilj branio 100. utakmicu za St. Pauli". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 15 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Nikola Vasilj: Naravno da imam reprezentativne ambicije a ukrajinska liga jača je nego ljudi misle". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 22 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Petev objavio spisak za martovske utakmice, jedno novo ime". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2021.
- ^ "BiH i dalje bez pobjede: Remi sa Kostarikom na Bilinom Polju". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 27 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Barbarez poslao konačan spisak FIFA-i: Jedno ime otputovalo u Ameriku, ali nije na listi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
- ^ Tolić, Josip (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Ovo su Hrvati u reprezentaciji BiH: Bivši igrači 'vatrenih', pa i Dinama i Hajduka putuju na SP" [Đây là những người Croatia trong đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina: Các cựu cầu thủ của Blazers, Dinamo và Hajduk dự World Cup]. 24 sata (bằng tiếng Croatia). Zagreb. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Vratarska obitelj Vasilj: Filip ponajbolji vratar Prve lige, kuca na vrata mlade reprezentacije". hercegovina.info (bằng tiếng Croatia). ngày 9 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
- ^ "U Čitluku se oženio golman Zmajeva Nikola Vasilj". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 27 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ a b c "Nikola Vasilj". soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Nikola Vasilj". eu-football.info. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Nikola Vasilj tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nikola Vasilj – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).