Bước tới nội dung

Satelight

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
SATELIGHT Inc.
株式会社サテライト
Tên phiên âm
Kabushiki gaisha Sateraito
Loại hình
Kabushiki gaisha
Ngành nghềCông nghiệp anime
Thành lậptháng 12 năm 1995 (30 năm trước) (1995-12) tại Sapporo, Hokkaidō
Trụ sở chínhNhật Bản 1-2-1 Asagaya Kita, Suginami, Tokyo, Nhật Bản[1]
Thành viên chủ chốt
Michiaki Satō (giám đốc đại diện
Kawamori Shōji (cố vấn đặc biệt)
Số nhân viên107[1]
Websitesatelight.co.jp

Satelight Inc. (株式会社サテライト Kabushiki-gaisha Sateraito?, cách điệu là SATELIGHT) là một hãng phim hoạt hình Nhật Bản tọa lạc tại quận Suginami, Tokyo. Từ sate trong "Satelight" là viết tắt cho các từ: "S" là Sapporo, "A" là Animate, "T" là Technology và "E" là Entertainment.

Lịch sử

Satelight được thành lập vào tháng 12 năm 1995 tại thành phố Sapporo, tỉnh Hokkaidō. Dự án hoạt hình đầu tiên công ty tham gia thực hiện là Bit the Cupid. Năm 2001, Earth Maiden Arjuna, bộ anime truyền hình đầu tiên do Satelight độc lập sản xuất được lên sóng.[1]

Từ năm 2004 đến năm 2006, công ty chuyển hầu hết các khu vực hoạt động (bao gồm trụ sở chính) từ Hokkaidō đến Tokyo. Cũng trong tháng 8 năm 2006, công ty chuyên kinh doanh pachinko Sankyo trở thành cổ đông lớn của Satelight.[1]

Từ năm 2007 đến năm 2008, một số nhân viên trong Satelight rời công ty để tự thành lập xưởng phim riêng, điển hình như Debris Sapporo, GoHands8bit.

Vào tháng 6 năm 2020, Sankyo kết thúc mối quan hệ với Satelight.[2]

Tác phẩm

Anime truyền hình

Năm Tựa đề Ngày phát sóng Số tập Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
2001 Earth Maiden Arjuna 9 tháng 1 27 tháng 3 13 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của Kawamori Shōji.
Geneshaft 5 tháng 4 24 tháng 6 13 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của Akane Kazuki.
Hợp tác sản xuất với Studio Gazelle.
2002 Heat Guy J 1 tháng 10 25 tháng 3, 2003 26 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của Akane Kazuki.
2005 Sōsei no Aquarion 5 tháng 4 27 tháng 9 26 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của Kawamori Shōji và Yuyama Kunihiko.
Noein 11 tháng 10 31 tháng 3, 2006 24 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của từ Akane Kazuki.
2006 Glass no Kantai 5 tháng 4 6 tháng 9 26 Tác phẩm gốc đồng sản xuất với Gonzo,
Koi suru tenshi Angelique: Kokoro no mezameru toki 8 tháng 7 30 tháng 9 13 Dựa trên trò chơi điện tử Angelique của Koei.
Galaxy Angel Rune 1 tháng 10 24 tháng 12 13 Dựa trên thương hiệu đa phương tiện cùng tên của Broccoli.
2007 Koi suru tenshi Angelique: Kagayaki no ashita 5 tháng 1 25 tháng 3 13 Phần tiếp theo của Koi suru tenshi Angelique: Kokoro no mezameru toki.
Kiss Drum: Engage Planet 3 tháng 4 25 tháng 9 26 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tường từ Nagaoka Yasuchika.
Kamichama Karin 6 tháng 4 28 tháng 9 26 Chuyển thể từ bộ manga cùng tên của Donbo Koge.
Shugo Chara! 6 tháng 10 27 tháng 9, 2008 51 Chuyển thể từ bộ manga của tác giả Peach-Pit.
Valerian & Laureline 20 tháng 10 5 tháng 3, 2008 40 Dựa trên bộ truyện tranh Pháp Valérian et Laureline.
Hợp tác sản xuất với nhà xuất bản EuropaCorp và công ty điện ảnh Dargaud.
2008 Macross Frontier 3 tháng 4 25 tháng 9 25 Loạt anime truyền hình thứ ba của thương hiệu anime Macross do Kawamori Shōji phát triển.
Hợp tác sản xuất với Studio Nue.
Ten no Haō: Hokuto no Ken Raō Gaiden 2 tháng 10 25 tháng 12 12 Dựa trên bộ manga cùng tên của Osada Youkow. Spin-off của manga Houtoku no Ken do Buronson viết và Hara Tetsuo vẽ tranh.
Shugo Chara!! Doki 4 tháng 10 26 tháng 9, 2009 51 Phần tiếp theo của Shugo Chara!!.
2009 Basquash! 2 tháng 4 1 tháng 10 26 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của Kawamori Shōji và Thomas Romain.
Guin Saga 5 tháng 4 27 tháng 9 26 Dựa trên loạt tiểu thuyết do Kurimoto Kaoru sáng tác.
Shugo Chara! Party! 3 tháng 10 27 tháng 3, 2010 25 Phần tiếp theo của Shugo Chara!! Doki.
Fairy Tail 12 tháng 10 30 tháng 3, 2013 175 Chuyển thể từ bộ manga cùng tên của Mashima Hiro.
Hợp tác sản xuất mùa đầu tiên với A-1 Pictures.
Kiddy Girl-and 16 tháng 10 2 tháng 4, 2010 24 Tác phẩm gốc sản xuất dựa trên ý tưởng của nhóm gimik.
2011 Ikoku meiro no Croisée 4 tháng 7 19 tháng 9 12 Chuyển thể từ bộ manga của Takeda Hinata.
2012 Senki Zesshō Symphogear 6 tháng 1 30 tháng 3 13 Tác phẩm gốc.
Hợp tác sản xuất với Encourage Films và Studio Pastoral.
Mōretsu Uchū Kaizoku 7 tháng 1 30 tháng 6 26 Dựa trên light novel do Sasamoro Yūichi viết và Matsumoto Noriyuki vẽ minh họa.
Aquarion Evol 8 tháng 1 24 tháng 6 26 Phần tiếp theo của Sōsei no Aquarion.
Hợp tác sản xuất với 8-Bit.
AKB0048 29 tháng 4 22 tháng 7 13 Tác phẩm gốc.
Muv-Luv Alternative: Total Eclipse 2 tháng 7 24 tháng 12 24 Dựa trên visual novel Muv-Luv do âge phát triển.
Hợp tác sản xuất với ixtl.
2013 AKB0048 next stage 5 tháng 1 30 tháng 3 13 Phần tiếp theo của AKB0048.
Arata Kangatari 8 tháng 4 1 tháng 7 13 Chuyển thể từ bộ manga cùng tên của Watase Yuu.
Hợp tác sản xuất cùng xưởng phim Hàn Quốc JM Animation.
Senki Zesshō Symphogear G 5 tháng 7 27 tháng 9 13 Phần tiếp theo của Senki Zesshō Symphogear.
Log Horizon 5 tháng 10 22 tháng 3, 2014 25 Dựa trên light novel do Toune Mamare viết và Hara Kazuhiro vẽ tranh minh họa.
White Album 2 5 tháng 10 28 tháng 12 13 Dựa trên visual novel người lớn cùng tên do Leaf phát triển.
2014 Nobunaga the Fool 5 tháng 1 22 tháng 6 24 Tác phẩm gốc.[3]
M3: Sono Kuroki Hagane 22 tháng 4 30 tháng 9 24 Tác phẩm gốc hợp tác sản xuất với C2C.[4]
Madan no Ō to Vanadis 4 tháng 10 27 tháng 12 13 Chuyển thể từ light novel của Kawaguchi Tsukasa.[5]
2015 Nagato Yuki-chan no Shōshitsu 4 tháng 4 18 tháng 7 16 Chuyển thể từ manga của Puyo. Spin-off của series light novel Suzumiya Haruhi.[6]
Aquarion Logos 3 tháng 7 25 tháng 12 26 Loạt anime thứ ba của thương hiệu anime Aquarion.
Hợp tác sản xuất với C2C.[7][8]
Senki Zesshō Symphogear GX 4 tháng 7 26 tháng 9 13 Phần tiếp theo của Senki Zesshō Symphogear G.[9]
2016 Ragnastrike Angels 3 tháng 4 19 tháng 6 12 Dựa trên trò chơi điện tử cùng tên do DMM.com phát triển.[10]
Macross Delta 3 tháng 4 25 tháng 9 26 Loạt anime truyền hình thứ tư của thương hiệu anime Macross.[11]
Scared Rider Xechs 6 tháng 7 21 tháng 9 12 Dựa trên trò chơi điện tử cùng tên do Red Entertainment phát triển và phát hành.[12]
Nanbaka 5 tháng 10 22 tháng 3, 2017 25 Chuyển thể từ bộ manga của Futamata Shō.[13]
2017 Shūmatsu nani shitemasu ka? Isogashii desu ka? Sukutte moratte ii desu ka? 11 tháng 4 27 tháng 6 12 Dựa trên bộ light novel do Karino Areka chết và ue vẽ tranh minh họa.
Hợp tác sản xuất với C2C.[14]
Senki Zesshō Symphogear AXZ 2 tháng 7 1 tháng 10 13 Phần tiếp theo của Senki Zesshō Symphogear GX.[15]
2018 Hakata Tonkotsu Ramens 12 tháng 1 30 tháng 3 12 Dựa trên bộ light novel do Kisaki Chiaki viết và Ichiiro Hako vẽ minh họa.[16]
Jūshinki Pandora 4 tháng 4 26 tháng 6 26 Tác phẩm gốc.[17]
Caligula 8 tháng 4 24 tháng 6 12 Dựa trên trò chơi diện tử cùng tên do FuRyu phát triển.[18]
2019 Girly Air Force 10 tháng 1 28 tháng 3 12 Dựa trên bộ light novel do Natsumi Kōji viết và Tōsaka Asagi vẽ minh họa.[19]
Senki Zesshō Symphogear XV 7 tháng 7 29 tháng 9 13 Phần tiếp theo của Senki Zesshō Symphogear AZX.[20]
2020 Somari to mori no kamisama 10 tháng 1 27 tháng 3 12 Chuyển thể từ bộ manga của Gureishi Yako.
Hợp tác sản xuất với Hornets.[21]
2021 Sakugan 7 tháng 10 23 tháng 12 12 Chuyển thể từ tiểu thuyết Sakugan Labyrinth Marker của Inui Nekotarō.[22]
2022 Kuro no shōkanshi 9 tháng 7 24 tháng 9 12 Dựa trên light novel cùng tên do Mayoi Doufu viết và Kurogin minh họa.[23]
2023 Rokudō no Onna-tachi 8 tháng 4 24 tháng 6 12 Chuyển thể từ manga của Nakamura Yūji.[24]
Helck 12 tháng 7 20 tháng 12 24 Dựa theo manga của Nanao Nanaki.[25]
2024 30-sai Dōtei da to Mahō Tsukai ni Nareru Rashii 11 tháng 1 28 tháng 3 12 Chuyển thể từ manga của Toyota Yū.[26]
Tasūketsu 3 tháng 7 Chuyển thể từ manga của Miyakawa Taiga.[27]
Yōkai Gakkō no Sensei Hajimemashita! tháng 10 Chuyển thể từ manga của Tanaka Mai.[28]
2025 Übel Blatt Chuyển thể từ manga của Shiono Etorōji, đồng sản xuất với Starple Entertainment.[29]
Sentai Red Isekai de Bōkensha ni Naru Chuyển thể từ manga của Nakayoshi Koyoshi.[30]

OVA

  • Macross Zero (hợp tác sản xuất với Studio Nue, 21 tháng 12, 2003 – tháng 10, 2004)
  • Hellsing Ultimate (10 tháng 2, 2007 – 22 tháng 2, 2008) (tập 1-4)
  • Baldr Force EXE: Resolution (11 tháng 10, 2006 – 4 tháng 4, 2007)
  • Sōsei no Aquarion OVA (25 tháng 5 – 22 tháng 11, 2007)
  • Air Gear OVA (17 tháng 11, 2010 – 17 tháng 6, 2011)

ONA

  • Momokuri (24 tháng 12, 2015 – 4 tháng 2, 2016)
  • Yume ōkoku to nemureru 100-ri no ōji-sama: Short Stories (2017)
  • Final Fantasy XV: Episode Ardyn - Prologue (17 tháng 2, 2019)
  • Cannon Busters (hợp tác sản xuất với Yumeta Company, 15 tháng 8, 2019)

Phim anime chiếu rạp

Trò chơi điện tử

Tham khảo

  1. ^ a b c d Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài