Supachai Chaided
|
Tập tin:250930 FC 서울 vs 부리람 (Supachai Chaided).jpg Supachai trong màu áo Buriram United năm 2025 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Supachai Chaided | |||||||||||||
| Ngày sinh | 1 tháng 12, 1998 [1] | |||||||||||||
| Nơi sinh | Pattani, Thái Lan | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) | |||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ / Tiền đạo | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Buriram United | |||||||||||||
| Số áo | 9 | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2012–2014 | Santiparp FC Pattani | |||||||||||||
| 2014–2015 | Trường Patumkongka | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2016 | Super Power Samut Prakan | 20 | (1) | |||||||||||
| 2017– | Buriram United | 155 | (39) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2015–2016 | U-19 Thái Lan | 16 | (7) | |||||||||||
| 2017–2020 | U-21 Thái Lan | 2 | (1) | |||||||||||
| 2018–2020 | U-23 Thái Lan | 16 | (10) | |||||||||||
| 2018– | Thái Lan | 37 | (7) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 4 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 1 năm 2024 | ||||||||||||||
Supachai Chaided (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 1 tháng 12 năm 1998),[1] còn được biết với tên đơn giản Arm (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), là cầu thủ bóng đá người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Buriram United tại Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan và đội tuyển quốc gia Thái Lan.
Sự nghiệp quốc tế
Anh đoạt chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2015 với U-19 Thái Lan.[2] Tháng 10 năm 2018, anh có tên trong đội hình của huấn luyện viên trưởng Milovan Rajevac cho Thái Lan để thi đấu giao hữu và anh được đội tuyển quốc gia Thái Lan triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018.
Trong trận thua 0-4 trước U-23 Việt Nam tại vòng loại Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020, Supachai vung tay đấm vào mặt trung vệ Trần Đình Trọng của Việt Nam, và đã trực tiếp lãnh thẻ đỏ từ trọng tài chính Kasimov Sherzod. AFC sau đó ra án phạt treo giò 2 trận đối với cầu thủ này.[3]
Bàn thắng quốc tế
- Danh sách bàn thắng và kết quả của Thái Lan xếp trước.
U-19
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 28 tháng 8 năm 2015 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 5–0 | 6–0 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2015 | |
| 2. | 30 tháng 8 năm 2015 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 5–0 | 6–0 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2015 | |
| 3. | 6–0 | |||||
| 4. | 12 tháng 9 năm 2016 | Hà Nội, Việt Nam | 2–1 | 2–1 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2016 | |
| 5. | 18 tháng 9 năm 2016 | Hà Nội, Việt Nam | 2–1 | 5–1 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2016 | |
| 6. | 3–1 | |||||
| 7. | 4–1 | |||||
| 8. | 20 tháng 9 năm 2016 | Hà Nội, Việt Nam | 1–1 | 1–1 | Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á 2016 | |
| 9. | 19 tháng 10 năm 2016 | Isa Town, Bahrain | 2–3 | 2–3 | Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2016 |
U-21
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 5 tháng 10 năm 2017 | Băng Cốc, Thái Lan | 1–0 | 2–2 | Giao hữu |
U-23
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 10 tháng 8 năm 2018 | Sân vận động Thammasat, Pathum Thani, Thái Lan | 1–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2. | 14 tháng 8 năm 2018 | Sân vận động Pakansari, Cibinong, Indonesia | 1–1 | 1–1 | Đại hội Thể thao châu Á 2018 | |
| 3. | 16 tháng 8 năm 2018 | Sân vận động Pakansari, Cibinong, Indonesia | 1–1 | 1–1 | Đại hội Thể thao châu Á 2018 | |
| 4. | 22 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 2–0 | 4-0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 | |
| 5. | 3–0 | |||||
| 6. | 24 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 2–0 | 8-0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 | |
| 7. | 5–0 | |||||
| 8. | 6–0 |
Đội tuyển quốc gia
- Danh sách bàn thắng và kết quả của Thái Lan xếp trước.[4]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 9 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan | 7–0 | 7–0 | AFF Cup 2018 | |
| 2. | 20 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Panaad, Bacolod, Philippines | 1–0 | 1–1 | ||
| 3. | 25 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan | 2–0 | 3–0 | ||
| 4. | 20 tháng 1 năm 2019 | Sân vận động Hazza bin Zayed, Al Ain, UAE | 1–0 | 1–2 | AFC Asian Cup 2019 | |
| 5. | 18 tháng 12 năm 2021 | Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore | 2–0 | 2–0 | AFF Cup 2020 | |
| 6. | 16 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Abdullah bin Khalifa, Doha, Qatar | 1–0 | 2–0 | AFC Asian Cup 2023 | |
| 7. | 2–0 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Buriram United
- Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan (1): 2017
- Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ sông Mê Kông (1): 2016
Quốc tế
- U-19 Thái Lan
- Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á
Hạng tư (2015)
Tham khảo
- ^ a b "Buriram United › ศุภชัย ใจเด็ด". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
- ^ "AFF U19 CHAMPIONSHIP 2015" (PDF).
- ^ "AFC chính thức tuyên án Supachai vì hành vi "đánh" Đình Trọng".
- ^ "Jaided, Supachai". National Football Teams. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Profile at Goal
- Supachai Chaided tại Soccerway
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Người tỉnh Pattani
- Cầu thủ bóng đá nam Thái Lan
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Buriram United F.C.
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2018
- Cầu thủ bóng đá Super Power Samut Prakan F.C.
- Tín hữu Hồi giáo Thái Lan