Bước tới nội dung

Tầng Ypres

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Bậc /
Kỳ
Tuổi
(Ma)
Neogen Miocen Aquitane trẻ hơn
Paleogen Oligocen Chatti Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Rupel Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Eocen Priabona Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Barton Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Lutetia Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Ypres Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Paleocen Thanet Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Seland Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Đan Mạch Lỗi biểu thức: Dư toán tử round - Lỗi biểu thức: Dư toán tử round
Creta Thượng Maastricht cổ hơn
Phân chia Paleogen theo ICS, 8/2018.[1]
Tập tin:Ypresian Earth 50 mya.jpg
Tầng Ypres

Tầng Yprestầng đầu tiên của thế Eocen. Nó trải dài trong khoảng thời gian từ 56,0 ± 0,2 triệu năm trước (Ma) tới 47,8 ± 0,2 Ma. Tầng này được đặt tên theo Ypres, Bỉ. Đá phiến sét Messel nổi tiếng tại Đức thuộc về tầng này. Các loài linh trưởng (Primates) có lẽ đã xuất hiện vào khoảng 55 Ma, mặc dù đồng hồ phân tử và các phát hiện mới của cổ sinh vật học cho rằng chúng có thể đã tồn tại từ sớm hơn, vào cuối kỷ Phấn Trắng, cỡ 90 Ma.

Tham khảo

  1. ^ "ICS - Chart/Time Scale". www.stratigraphy.org.
Kỷ Paleogen
Paleocen Eocen Oligocen
Đan Mạch | Seland
Thanet
Ypres | Lutetia
Barton | Priabona
Rupel | Chatti