Bước tới nội dung

Tha Bo (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Tha Bo
ท่าบ่อ
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Nong Khai, Thái Lan với Tha Bo
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhNong Khai
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng355,3 km2 (137,2 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng84,708
 • Mật độ238,4/km2 (617/mi2)
Mã bưu chính43110
Mã địa lý4302

Tha Bo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Nong Khai, đông bắc Thái Lan.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Mueang Nong Khai, Sa Khrai của tỉnh Nong Khai, Ban Phue của tỉnh Udon Thani, Pho TakSi Chiang Mai của tỉnh Nong Khai. Về phía đông bắc bên kia sông Mekongtỉnh Viêng Chăn của Lào.

Lịch sử

Lịch sử huyện xuất phát từ Mueang Tha Bo được thành lập năm 1897, với huyện trưởng đầu tiên là Phra Kupradit Padi (พระกุประดิษฐ์บดี).

Hành chính

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 98 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon): Tha Bo nằm trên một phần của the tambon Tha Bo và Nam Mong, and Phon Sa nằm trên một phần của tambon Phon Sa. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Tha Bo ท่าบ่อ 13 20.872
2. Nam Mong น้ำโมง 13 9.483
3. Kong Nang กองนาง 13 9.385
4. Khok Khon โคกคอน 7 6.007
5. Ban Duea บ้านเดื่อ 9 7.608
6. Ban Thon บ้านถ่อน 8 6.461
7. Ban Wan บ้านว่าน 8 7.330
8. Na Kha นาข่า 8 4.482
9. Phon Sa โพนสา 10 7.193
10. Nong Nang หนองนาง 9 5.887

Tham khảo

Liên kết ngoài