Tuy An Nam
Giao diện
|
Tuy An Nam
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Tập tin:Day1 213.jpg Bãi Xép | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | |
| Tỉnh | Đắk Lắk | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 13°12′16″B 109°16′29″Đ / 13,204420865977°B 109,27458799993°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 69,7 km²[1] | |
| Dân số (1999) | ||
| Tổng cộng | 23.139[1] | |
| Mật độ | 331 người/km² | |
Tuy An Nam là một xã ven biển thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
Địa lý
Xã Tuy An Nam có vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp biển Đông.
- Phía Tây giáp xã Vân Hòa.
- Phía Nam giáp xã Phú Hòa 2 và phường Bình Kiến.
- Phía Bắc giáp xã Tuy An Tây và Ô Loan.[2]
Hành chính
Xã Tuy An Nam được chia thành 14 thôn: Giai Sơn, Hòa Đa, Kim Sơn, Lam Sơn, Mỹ Quang Bắc, Mỹ Quang Nam, Phú Cần, Phú Hòa, Phú Long, Phú Mỹ, Phú Phong, Phú Quý, Phú Thạnh, Quảng Đức.[3][1]
Lịch sử
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk.[4]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.[5]
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thọ, An Mỹ và An Chấn (thuộc huyện Tuy An của tỉnh Phú Yên trước đây) thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Nam.[6]
Sau khi sắp xếp, xã Tuy An Nam được chia thành 14 thôn: Giai Sơn, Hòa Đa, Kim Sơn, Lam Sơn, Mỹ Quang Bắc, Mỹ Quang Nam, Phú Cần, Phú Hòa, Phú Long, Phú Mỹ, Phú Phong, Phú Quý, Phú Thạnh, Quảng Đức.[3][1]
Chú thích
- ^ a b c d e xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 18 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên ":0" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "Bản đồ hành chính Việt Nam". vnsdi.mae.gov.vn. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.