Bước tới nội dung

Warszawa

52°14′B 21°1′Đ / 52,233°B 21,017°Đ / 52.233; 21.017
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Warsawa)
Warszawa
Warszawa
—  Thành phố đô thị  —
Thành phố thủ đô Warszawa
Tên hiệu: Paris của phương Bắc, thành phố Phượng hoàng
Khẩu hiệuSemper invicta  (Latinh "Luôn bất khả chiến bại")
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaBa Lan
TỉnhMazowieckie
HuyệnHuyện thành phố
Thành lậpThế kỷ 13
City rights1323
Quận
Chính quyền
 • Thị trưởngRafał Trzaskowski (PO)
Diện tích
 • Thành phố đô thị517,24 km2 (199,71 mi2)
 • Vùng đô thị6,100,43 km2 (2,355,39 mi2)
Độ cao78–116 m (328 ft)
Dân số (31 tháng 12 năm 2018)
 • Thành phố đô thị1,777,972 (1st) Tăng[2]
 • Thứ hạngThứ 1 tại Ba Lan (Thứ 9 tại EU)
 • Mật độ3.421/km2 (8,860/mi2)
 • Vùng đô thị3.100.844[1]
 • Mật độ vùng đô thị509,1/km2 (1,319/mi2)
Tên cư dânVarsovian
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính00-001 tới 04–999
GDP(Trên danh nghĩa)[3]2017
 – Tổng€57 tỷ
($Sai đơn vị tiền tệ "2017" cho EURB)
 – Mỗi người€32.500
($Sai đơn vị tiền tệ "2017" cho EUR)
Websiteum.warszawa.pl
Tên chính thứcTrung tâm lịch sử Warszawa
LoạiVăn hóa
Tiêu chuẩnii, vi
Đề cử1980 (Kỳ họp 4)
Số tham khảo[1]
VùngChâu Âu
Tập tin:Hejnal Warszawski.ogg
Varsovian Trumpet Call

Warszawa (Tập âm thanh "Pl-Warszawa.ogg" không có sẵn; phiên âm "Vác-sa-va"), tên chính thức là Thành phố Thủ đô Warszawa (tiếng Ba Lan: Miasto Stołeczne Warszawa) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Ba Lan. Thành phố đô thị của nó nằm bên bờ sông Vistula, đông trung bộ Ba Lan với dân số ước tính là 1,78 triệu người và toàn vùng đô thị là hơn 3,1 triệu người.[4] khiến nó trở thành thành phố thủ đô đông dân thứ 8 trong Liên minh châu Âu. Giới hạn diện tích của thành phố là 516,9 kilômét vuông (199,6 dặm vuông Anh) trong khi vùng đô thị là 6.100,43 kilômét vuông (2.355,39 dặm vuông Anh).[5] Warszawa là thành phố toàn cầu loại Alpha,[6] một điểm du lịch tầm quốc tế lớn, và là một trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế quan trọng. Phố cổ Warszawa đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.

Từng được mệnh danh là "Paris của phương Bắc", Warszawa được cho là một trong những thành phố đẹp nhất thế giới cho đến khi Chiến tranh thế giới lần thứ hai xảy ra.[7] Bị Đức ném bom trong Chiến dịch Ba Lan năm 1939 với Cuộc bao vây Warszawa mà sau đó đã được trao tặng huân chương quân sự cao quý nhất Ba Lan cho chủ nghĩa anh hùng, Virtuti Militari.[8][9][10]

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Warszawa
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 13.0
(55.4)
17.0
(62.6)
22.0
(71.6)
30.4
(86.7)
32.8
(91.0)
35.1
(95.2)
35.9
(96.6)
37.0
(98.6)
31.1
(88.0)
25.0
(77.0)
18.9
(66.0)
15.0
(59.0)
37.0
(98.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 0.6
(33.1)
1.9
(35.4)
6.6
(43.9)
13.6
(56.5)
19.5
(67.1)
21.9
(71.4)
24.4
(75.9)
23.9
(75.0)
18.4
(65.1)
12.7
(54.9)
5.9
(42.6)
1.6
(34.9)
12.6
(54.7)
Trung bình ngày °C (°F) −1.8
(28.8)
−0.6
(30.9)
2.8
(37.0)
8.7
(47.7)
14.2
(57.6)
17.0
(62.6)
19.2
(66.6)
18.3
(64.9)
13.5
(56.3)
8.5
(47.3)
3.3
(37.9)
−0.7
(30.7)
8.5
(47.3)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −4.2
(24.4)
−3.6
(25.5)
−0.6
(30.9)
3.9
(39.0)
8.9
(48.0)
11.8
(53.2)
13.9
(57.0)
13.1
(55.6)
9.1
(48.4)
4.8
(40.6)
0.6
(33.1)
−3.0
(26.6)
4.6
(40.3)
Thấp kỉ lục °C (°F) −31.0
(−23.8)
−27.2
(−17.0)
−22.2
(−8.0)
−7.2
(19.0)
−2.8
(27.0)
1.6
(34.9)
5.0
(41.0)
3.0
(37.4)
−2.0
(28.4)
−9.6
(14.7)
−17.0
(1.4)
−22.8
(−9.0)
−31.0
(−23.8)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 27
(1.1)
26
(1.0)
31
(1.2)
34
(1.3)
56
(2.2)
69
(2.7)
73
(2.9)
64
(2.5)
46
(1.8)
32
(1.3)
37
(1.5)
34
(1.3)
529
(20.8)
Số ngày mưa trung bình 12 11 12 13 14 15 14 13 15 15 15 14 163
Số ngày tuyết rơi trung bình 14 14 9 2 0.1 0 0 0 0 1 7 14 61
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 87 85 78 71 70 72 73 74 81 84 89 89 79
Số giờ nắng trung bình tháng 42 67 108 155 218 230 235 219 143 102 41 29 1.589
Nguồn 1: Pogoda.ru.net[11]
Nguồn 2: NOAA (nắng, 1961–1990)[12]

Hành chính

Quận nội ô Dân số Diện tích (km²)
Mokotów 217 651 35,40
Praga Południe 187 845 22,40
Wola 143 996 19,26
Ursynów 137 716 44,60
Bielany 136 485 32,30
Śródmieście 135 000 15,60
Targówek 124 316 24,37
Bemowo 100 588 24,95
Ochota 93 192 9,70
Praga Północ 74 304 11,40
Białołęka 64 000 74,00
Wawer 62 656 79,71
Żoliborz 50 934 8,50
Ursus 44 312 9,35
Włochy 36 276 28,63
Rembertów 21 893 19,30
Wesoła 18 482 22,60
Wilanów 14 032 36,73
Tổng cộng 1 690 821 517,90

Hình ảnh

Kinh tế

Năm 2003, có 268.307 công ty được thành lập ở Warszawa. Thành phố tạo ra 15% thu nhập của Ba Lan. GDP (PPP) đầu người năm 2005 là 28.000 USD. Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất Ba Lan, không vượt quá 6%. Vị trí thuận tiện ở trung tâm đất nước và cơ sở hạ tầng rộng lớn khiến các công ty và tập đoàn quốc tế có trụ sở chính tại Warsaw. Các nhà tuyển dụng lớn nhất trong thành phố bao gồm: LOT (Hãng hàng không Ba Lan), Đại học Warsaw, các học viện và văn phòng, Samsung, AstraZeneca, Saint-Gobain, Danone, CD Projekt.[13]

Giao thông

Warsszawa có 3 sân bay sân bay Warsaw Chopin, sân bay Warsaw–Modlin Mazovia, sân bay Warsaw Babice, tàu điện ngầm.

Ghi chú

  1. ^ http://appsso.eurostat.ec.europa.eu/nui/show.do?dataset=urb_lpop1&lang=en
  2. ^ "Local Data Bank". Statistics Poland. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. Data for territorial unit 1465000.
  3. ^ https://ec.europa.eu/eurostat/web/national-accounts/data/database
  4. ^ "Population on 1 January by age groups and sex – functional urban areas". Eurostat. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên goeuro2012
  6. ^ "The World According to GaWC 2018". GaWC. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2018.
  7. ^ Pleshakov, Constantine (ngày 27 tháng 10 năm 2009). "There Is No Freedom Without Bread!: 1989 and the Civil War That Brought Down Communism". Farrar, Straus and Giroux. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017 – qua Google Books.
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên coat_of_arms
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Czerkawski
  10. ^ "Warsaw – Phoenix City Rebuilt From the Ashes". youramazingplaces.com. ngày 26 tháng 12 năm 2014.
  11. ^ "Weather and Climate-The Climate of Warszawa" (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ "Warszawa–Bielany Climate Normals 1961–1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ Thị trường việc làm tại Warsaw - Dịch vụ ý kiến việc làm và nhà tuyển dụng GoWork.pl