Bước tới nội dung

Wiang Sa (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Wiang Sa
เวียงสา
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Nan, Thái Lan với Wiang Sa
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhNan
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1.894,893 km2 (731,622 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng70,342
 • Mật độ37,1/km2 (96/mi2)
Mã bưu chính55110
Mã địa lý5507

Wiang Sa (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở trung bộ thuộc tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Na Noi, Ban Luang, Phu PhiangMae Charim thuộc tỉnh Nan, Rong Kwang, Song thuộc tỉnh Phrae. Phía đông là tỉnh Xaignabouli của Lào.

Lịch sử

Tiểu huyện Mueang Sa được lập năm 1908, gồm 7 tambon Mueang Sa, Ai Na Lai, Ban San, Ban Khueng, Pong Sanuk, Nam Khao và Lai Na được tách ra từ Mueang Nan.[1] Năm 1909, đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện.[2] Năm 1917, huyện được đổi tên thành Phun Yuen (บุญยืน), do văn phòng huyện nằm ở tambon này.[3] Năm 1939, huyện được đổi tên trở lại tên lịch sử, chỉ bỏ từ Mueang vốn dành cho các huyện thủ phủ của tỉnh.[4] Huyện đã được đổi tên thành Wiang Sa ngày 23 tháng 1 năm 1986.[5]

Hành chính

Huyện này được chia thành 17 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 126 làng (muban). Klang Wiang là một thị trấn (thesaban tambon) và nằm trên một số khu vực của tambon Klang Wiang. Có 15 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Klang Wiang กลางเวียง 14 10.865
2. Khueng ขึ่ง 7 4.038
3. Lai Nan ไหล่น่าน 8 3.535
4. Tan Chum ตาลชุม 7 4.033
5. Na Lueang นาเหลือง 7 3.238
6. San ส้าน 10 7.208
7. Nam Muap น้ำมวบ 8 3.178
8. Nam Pua น้ำปั้ว 6 4.127
9. Yap Hua Na ยาบหัวนา 7 4.594
10. Pong Sanuk ปงสนุก 4 1.400
11. Ai Na Lai อ่ายนาไลย 11 6.946
12. San Na Nong Mai ส้านนาหนองใหม่ 4 1.824
13. Mae Khaning แม่ขะนิง 7 3.576
14. Mae Sakhon แม่สาคร 6 2.615
15. Chom Chan จอมจันทร์ 8 3.973
16. Mae Sa แม่สา 7 2.866
17. Thung Si Thong ทุ่งศรีทอง 5 2.326

Tham khảo

  1. ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 25 số 15. ngày 4 tháng 7 năm 1908. tr. 447–448. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
  2. ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย ประกาศตั้งอำเภอเมืองสาแลอำเภอร้องกวาง ในมณฑลพายัพ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 26 số 0 ง. ngày 12 tháng 9 năm 1909. tr. 1289. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
  3. ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนชื่ออำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 34 số 0 ก. ngày 29 tháng 4 năm 1917. tr. 40–68. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
  4. ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 56 số 0 ก. ngày 17 tháng 4 năm 1939. tr. 354–364. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
  5. ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนชื่ออำเภอสา จังหวัดน่าน พ.ศ. ๒๕๒๙" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 103 số 11 ก special. ngày 23 tháng 1 năm 1986. tr. 249–251. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |subtitle= (trợ giúp)

Liên kết ngoài