Mae Charim (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Mae Charim แม่จริม | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Thái Lan | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Bản đồ Nan, Thái Lan với Mae Charim | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Nan |
| Người sáng lập | Bản mẫu:Wikidata |
| Đặt tên theo | Bản mẫu:Wikidata |
| Văn phòng huyện | Bản mẫu:Wikidata |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Bản mẫu:Wikidata |
| Diện tích | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 15,794 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Múi giờ | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã bưu chính | 55170 |
| Mã điện thoại | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã địa lý | 5502 |
| Mã ISO 3166 | Bản mẫu:Wikidata |
| Thành phố kết nghĩa | Bản mẫu:Wikidata |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Mae Charim (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) ở phía đông thuộc tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.
Lịch sử
Mae Charim ban đầu có tên Bowa (บ่อว้า). Tiểu huyện (King Amphoe) Mae Charim được thành lập 1 tháng 10 năm 1969 với 3 tambon Phong, Nong Daeng và Mo Mueang được tách ra từ huyện Mueang Nan.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 12 tháng 4 năm 1977.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ): Wiang Sa, Phu Phiang, Santi Suk và Bo Kluea thuộc tỉnh Nan. Phía đông là tỉnh Xaignabouli của Lào.
Hành chính
Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 38 làng (muban). Nong Daeng là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Nong Daeng và Mo Mueang. Có 4 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 2. | Nong Daeng | หนองแดง | 10 | 4.229 | |
| 3. | Mo Mueang | หมอเมือง | 6 | 2.450 | |
| 4. | Nam Phang | น้ำพาง | 10 | 4.914 | |
| 5. | Nam Pai | น้ำปาย | 6 | 2.001 | |
| 6. | Mae Charim | แม่จริม | 6 | 2.200 |
Con số mất là tambon Phong nay thuộc Santi Suk.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.