Wolverhampton Wanderers F.C. mùa giải 2026–27
| Mùa giải 2026–27 | ||
|---|---|---|
| Chủ tịch điều hành | ||
| Huấn luyện viên | ||
| Sân vận động | Molineux | |
| EFL Championship | - | |
| Cúp FA | - | |
| Cúp EFL | - | |
|
| ||
Mùa giải 2026-27 là mùa giải thứ 149 trong lịch sử câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers và cũng là mùa giải đầu tiên đội xuống chơi tại EFL Championship sau 8 năm thi đấu tại Ngoại hạng Anh. Đội bóng cũng tranh tài ở hai đấu trường cúp, đó là FA Cup và EFL Cup.
Dù đã có những tín hiệu tích cực nhờ các tân binh như Kieran Trippier và Raúl Jiménez, huấn luyện viên Rob Edwards vẫn bị câu lạc bộ sa thải chỉ sau 7 tháng làm việc. [1] Ngày 15 tháng 6, đội bóng chính thức bổ nhiệm chiến lược gia người Bồ Đào Nha César Peixoto vào chiếc ghế huấn luyện viên trưởng. [2]
Thành viên ban huấn luyện
Cập nhật đến ngày 29 tháng 7 năm 2026 [3][4][1][2]
| Vị trí | Tên | Nguồn |
|---|---|---|
| Quản lý | ||
| Chủ tịch điều hành | [5] | |
| Giám đốc kỹ thuật | [6] | |
| Giám đốc bóng đá | [7] | |
| Chuyên môn | ||
| Huấn luyện viên trưởng | [2] | |
| Trợ lý huấn luyện viên | [3] | |
| Trợ lý huấn luyện viên | [4] | |
| Huấn luyện viên thủ môn | [5] | |
| Huấn luyện viên thể lực | [6] | |
| Phân tích viên | [7] | |
Đội hình
Cập nhật đến 29 tháng 7 năm 2026 [8]
| Số | Quốc tịch | Tên | Vị trí | Nơi sinh | Tuổi | Gia nhập | Mua từ | Hợp đồng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | ||||||||
| 1 | José Sá | GK | Braga | 17 tháng 1, 1993 | 2021 | 30/6/2027 | ||
| 25 | Daniel Bentley | GK | Basildon | 13 tháng 7, 1993 | 2023 | 30/6/2025 | ||
| 31 | Sam Johnstone | GK | Preston | 25 tháng 3, 1993 | 2024 | 30/6/2028 | ||
| Hậu vệ | ||||||||
| 2 | Kieran Trippier | RB | Bury | 19 tháng 9, 1990 | 2026 | 30/6/2028 | ||
| 3 | Hugo Bueno | LB | Vigo | 18 tháng 9, 2002 | 2019 | 30/6/2028 | ||
| 4 | Santiago Bueno | CB | Montevideo | 9 tháng 11, 1998 | 2023 | 30/6/2028 | ||
| 6 | David Møller Wolfe | LB | Bergen | 23 tháng 4, 2002 | 2025 | 30/6/2030 | ||
| 15 | Yerson Mosquera | CB | Apartadó | 5 tháng 2, 2001 | 2021 | 30/6/2030 | ||
| 17 | Pedro Lima | RB | Cabedelo | 7 tháng 1, 2006 | 2024 | 30/6/2029 | ||
| 24 | Toti (đội trưởng) |
CB | 16 tháng 1, 1999 | 2020 | 30/6/2029 | |||
| 34 | Nasser Djiga | CB | Bobo-Dioulasso | 15 tháng 11, 2002 | 2025 | 30/6/2030 | ||
| 37 | Ladislav Krejčí | CB | Rosice | 20 tháng 4, 1999 | 2025 | 30/6/2030 | ||
| 38 | Jackson Tchatchoua | RB | 14 tháng 9, 2001 | 2025 | 30/6/2030 | |||
| - | Ki-Jana Hoever | RB | Amsterdam | 18 tháng 1, 2002 | 2020 | 30/6/2027 | ||
| Tiền vệ | ||||||||
| 5 | Marshall Munetsi | CM | Harare | 22 tháng 6, 1996 | 2025 | 30/6/2028 | ||
| 7 | André | CM | Ibirataia | 16 tháng 7, 2001 | 2024 | 30/6/2030 | ||
| 12 | Boubacar Traoré | CM | Bamako | 8 tháng 8, 2001 | 2023 | 30/6/2027 | ||
| 20 | Tommy Doyle | CM | Manchester | 17 tháng 10, 2001 | 2023 | 30/6/2028 | ||
| 21 | Rodrigo Gomes | RM | Póvoa de Varzim | 7 tháng 7, 2003 | 2024 | 30/6/2029 | ||
| 23 | Tawanda Chirewa | CAM | 12 tháng 10, 2003 | 2023 | 30/6/2027 | |||
| 27 | Jean-Ricner Bellegarde | CM | 27 tháng 6, 1998 | 2023 | 30/6/2028 | |||
| 28 | Fer López | CAM | Madrid | 24 tháng 5, 2004 | 2025 | 30/6/2030 | ||
| 36 | Mateus Mané | CAM | Barreiro | 16 tháng 9, 2007 | 2024 | 30/6/2029 | ||
| 74 | Tom Edozie | CAM | Lewisham | 18 tháng 5, 2006 | Học viện | 30/6/202- | ||
| Tiền đạo | ||||||||
| 9 | Raúl Jiménez | ST | Tepeji | 5 tháng 5, 1991 | 2026 | 30/6/2028 | ||
| 10 | Adam Armstrong | ST | West Denton | 10 tháng 2, 1997 | 2026 | 30/6/2029 | ||
| 11 | Hwang Hee-chan | LW | Chuncheon | 26 tháng 1, 1996 | 2022 | 30/6/2028 | ||
| 18 | Saša Kalajdžić | ST | Vienna | 7 tháng 7, 1997 | 2022 | 30/6/2027 | ||
| 19 | Rafiki Saïd | LW | Samba M'Bodoni | 15 tháng 3, 2000 | 2026 | 30/6/2029 | ||
| 30 | Enso González | LW | Asunción | 20 tháng 1, 2005 | 2023 | 30/6/2028 | ||
| Cho mượn | ||||||||
| 14 | Tolu Arokodare [a] | ST | Festac | 23 tháng 11, 2000 | 2025 | 30/6/2029 | ||
Giao hữu tiền mùa giải
Ngày 4 tháng 6 năm 2026, Wolves công bố hai trận giao hữu đầu tiên trong lịch trình chuẩn bị cho mùa giải 2026-27, lần lượt đối đầu Maidenhead United và SC Heerenveen. Ngoài hai trận giao hữu đã công bố, Wolves còn có lịch trình tập huấn tại Bồ Đào Nha. Tuy nhiên, chuyến tập huấn này dự kiến không có trận giao hữu chính thức nào. [10] Ngày 9 tháng 6, Wolves công bố trận giao hữu thứ ba trong lịch trình tiền mùa giải, chạm trán đội bóng Tây Ban Nha Real Sociedad. [11] Ngày 24 tháng 6, Wolves xác nhận trận giao hữu chính thức thứ tư trong lịch trình chuẩn bị tiền mùa giải, đối đầu Doncaster Rovers. [12]
Ngày 2 tháng 7, Wolves công bố huỷ trận giao hữu với SC Heerenveen vì không đáp ứng được yêu cầu của chính quyền địa phương, thay thế trận đấu này bằng hai cuộc đối đầu Racing de Santander trên tập tại đại bản doanh Compton và sân nhà Molineux cùng vào ngày 1 tháng 8. [13][14]
| 18 tháng 7 năm 2026 Giao hữu | 0-0 | Wolves | ||||
| Chi tiết | Sân vận động: Estádio da Nora Lượng khán giả: 0 |
|||||
|
Ghi chú: Trận giao hữu kín, không có khán giả | ||||||
| 23 tháng 7 năm 2026 Giao hữu | Maidenhead United | 0-1 | Wolves | Maidenhead | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01:30 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: York Road Lượng khán giả: 3,226 |
||||
|
Ghi chú: Đội hình xuất phát: 25 Bentley (GK) - 3 Hugo Bueno - 15 Mosquera - 34 Djiga - 2 Trippier (c) - 5 Munetsi - 7 André - 19 Saïd - 23 Chirewa - 21 Rodrigo Gomes - 44 Chiwome | ||||||
| 25 tháng 7 năm 2026 Giao hữu | Wolves | 1-2 | Real Sociedad |
Bescot, Walsall | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 23:00 UTC+7 | R. Gomes |
Chi tiết | Sân vận động: Bescot |
|||
|
Ghi chú: Đội hình xuất phát: 25 Bentley (GK) - 3 H. Bueno - 24 Toti (c) - 15 Mosquera - 2 Trippier - 5 Munetsi - 7 André - 36 Mané - 20 Doyle - 21 R. Gomes - 74 Edozie | ||||||
| 30 tháng 7 năm 2026 Giao hữu | Doncaster Rovers | 0-2 | Wolves | Doncaster | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01:30 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Eco-Power Lượng khán giả: 3,641 Trọng tài: Tom Nield |
||||
|
Ghi chú: Đội hình xuất phát: 25 Bentley (GK) - 3 H. Bueno - 34 Djiga - 24 Toti (c) - 38 Tchatchoua - 12 Traoré - 50 Abbey - 74 Edozie - 20 Doyle - 21 R. Gomes - 10 Armstrong | ||||||
| 1 tháng 8 năm 2026 Giao hữu | Huỷ | Wolves | ||||
| 20:00 UTC+7 | Sân vận động: Abe Lenstra |
|||||
|
Ghi chú: Trận đấu bị huỷ vì hai đội không đáp ứng được yêu cầu của chính quyền địa phương. [13] | ||||||
| 1 tháng 8 năm 2026 Giao hữu | Wolves | 0-1 | Racing Santander |
Compton, Wolverhampton | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sir Jack Hayward Training Ground Lượng khán giả: 0 |
||||
|
Ghi chú: Trận giao hữu kín, không có khán giả. | ||||||
| 1 tháng 8 năm 2026 Giao hữu | Wolves | 3-0 | Racing Santander |
Wolverhampton | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 23:00 UTC+7 | López H. Bueno Mosquera |
Chi tiết | Sân vận động: Molineux |
|||
|
Ghi chú: Đội hình xuất phát: 25 Bentley (GK) - 3 H. Bueno - 24 Toti (c) - 15 Mosquera - 2 Trippier - 7 André - 5 Munetsi - 36 Mané - 28 López - 21 R. Gomes - 10 Armstrong | ||||||
Các giải đấu
Kết quả chung
Ở mùa giải 2026-27, Wolves sẽ thi đấu ở ba đấu trường chính, bao gồm EFL Championship, cúp FA và cúp EFL.
| Giải đấu | Trận đấu đầu tiên | Trận đấu cuối cùng | Vòng đấu mở màn | Vị trí chung cuộc |
Thành tích | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ST | T | H | B | BT | BB | HS | % thắng | |||||
| EFL Championship | 15 tháng 8 năm 2026 | 1 tháng 5 năm 2027 | Vòng 1 | Thứ 22 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | +0 | — |
| Cúp FA | - | - | Vòng 3 | - | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | +0 | — |
| Cúp EFL | - | - | Vòng 1 | - | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | +0 | — |
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | +0 | — | ||||
Cập nhật lần cuối: ngày 1 tháng 6 năm 2026
Nguồn: Soccerway
EFL Championship
Wolves là một trong ba đội bóng xuống hạng từ Ngoại hạng Anh mùa trước. Mùa giải EFL Championship 2026-27 dự kiến bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 và hạ màn vào tháng 5 năm 2027. Lịch thi đấu của mùa giải được công bố vào 18h chiều ngày 25 tháng 6 năm 2026 (theo giờ Việt Nam), và có thể được tùy chỉnh trong mùa giải tùy vào tình hình thực tế. [15]
Mùa giải 2026-27 cũng chứng kiến thể thức tranh vé play-off thăng hạng hoàn toàn mới. Thay vì chỉ 4 đội tham dự vòng play-off như trước, giờ đây, số đội được mở rộng lên thành 6. [16]
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng, giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 20 | West Bromwich Albion | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 21 | West Ham United | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 22 | Wolverhampton Wanderers | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Xuống hạng chơi tại League One |
| 23 | Wrexham | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 24 | Southampton | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | −4[a] |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Kết quả đối đầu trực tiếp; 5) Số trận thắng; 6) Số bàn thắng sân khách; 7) Điểm kỷ luật (mục 9.5); 8) Số lần vi phạm 12 điểm đuổi khỏi sân; 9) Play-off (chỉ khi cần thiết để xác định suất thăng/xuống hạng)[18]
Ghi chú:
- ^ Southampton bị trừ 4 điểm do nhiều lần vi phạm quy định của EFL liên quan đến việc quay lén bất hợp pháp các buổi tập của các câu lạc bộ khác.[17]
Kết quả tổng hợp
| Tổng thể | Sân nhà | Sân khách | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | T | H | B | BT | BB | HS | T | H | B | BT | BB | HS |
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Cập nhật lần cuối: Tiền mùa giải.
Nguồn: [Soccerway]
Kết quả theo vòng đấu
A = Sân khách; H = Sân nhà; W = Thắng; D = Hoà; L = Thua
Các trận đấu
Thắng Hoà Thua Trận đấu
| 15 tháng 8 năm 2026 1 | Wolves | v | Blackburn Rovers | Wolverhampton |
|---|---|---|---|---|
| 02:00 UTC+7 | Sân vận động: Molineux |
| 22 tháng 8 năm 2026 2 | Preston North End | v | Wolves | Preston |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+7 | Sân vận động: Deepdale |
| 29 tháng 8 năm 2026 3 | Wolves | v | Stoke City | Wolverhampton |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+7 | Sân vận động: Molineux |
Cúp FA
Là một đại diện thi đấu ở EFL Championship, Wolves sẽ bắt đầu chiến dịch cúp FA từ vòng 3 của giải đấu.
| Vòng 3 | v | |||
Cúp EFL
Là một đại diện thi đấu ở EFL Championship, Wolves sẽ bắt đầu chiến dịch cúp EFL từ vòng 1 của giải đấu. Tại vòng đấu đầu tiên, đội bóng chạm trán Port Vale. [19]
| 8 tháng 8 năm 2026 Vòng 1 | Wolves | v | Port Vale | Wolverhampton |
|---|---|---|---|---|
| 01:45 UTC+7 | Sân vận động: Molineux |
Thống kê
Cá nhân
- Tính đến Tiền mùa giải
| Số áo | Vị trí | Cầu thủ | EFL Championship | Cúp FA | Cúp EFL | Tổng cộng | Thẻ phạt | Ghi chú | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | G | A | P | G | A | P | G | A | P | G | A | ||||||
| 1 | GK | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
Chú thích:
‡ Cầu thủ theo dạng cho mượn
† Cầu thủ rời đội trong mùa giải
¤ Cầu thủ được đem cho mượn trong mùa giải
↑ Cầu thủ từ đội học viện
P = Số trận đấu (Vào sân từ ghế dự bị)
G = Số bàn thắng — A = Số kiến tạo
= Thẻ vàng
—
= Thẻ đỏ
GK = Thủ môn — DF = Hậu vệ — MF = Tiền vệ — FW = Tiền đạo
Chuyển nhượng
Mua
| Ngày | Vị trí | Quốc tịch | Tên | Mua từ | Phí | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 15/6/2026 [a] | CB | Ladislav Krejčí | £20,000,000 | [20][21] | ||
| 1/7/2026 [b] | RB | Kieran Trippier | Tự do | [22] | ||
| 1/7/2026 [c] | ST | Raúl Jiménez | Tự do | [23] | ||
| 11/7/2026 | LW | Rafiki Saïd | £7,700,000 | [24] |
- ^ Krejčí sẽ chính thức trở thành cầu thủ của Wolves sau khi thị trường chuyển nhượng hè mở cửa ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ Thương vụ được công bố ngày 9 tháng 6, nhưng sẽ có hiệu lực khi hợp đồng của Trippier với Newcastle United đáo hạn ngày 1 tháng 7.
- ^ Thương vụ được công bố ngày 9 tháng 6, nhưng sẽ có hiệu lực khi hợp đồng của Jiménez với Fulham đáo hạn ngày 1 tháng 7.
Mượn
| Ngày | Vị trí | Quốc tịch | Tên | Mượn từ | Thời hạn | Nguồn |
|---|
Bán/Hết hạn hợp đồng
| Ngày | Vị trí | Quốc tịch | Tên | Bán cho | Phí | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 26/6/2026 | GK | James Storer | Tự do | [25] | ||
| 30/6/2026 | RB | Matt Doherty | Hết hạn hợp đồng | [27][21] | ||
| 30/6/2026 | CAM | Ty Barnett | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | RB | Dexter Lembikisa | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | CM | Harvey Griffiths | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | GK | Arthur Nasta | Hết hạn hợp đồng | [21] | ||
| 30/6/2026 | CAM | Bjorn Marwa | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | LM | David Osifo | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | ST | Fabian Salmon | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 30/6/2026 | ST | Jake Wilcox | Tự do | Hết hạn hợp đồng | [21] | |
| 6/7/2026 | CB | Alfie Pond | Không tiết lộ | [29] | ||
| 20/7/2026 | CM | João Gomes | £35,000,000 | [30] | ||
| 24/7/2026 | CB | Nigel Lonwijk | £500,000 | [31] |
- ^ Gia nhập Sheffield United sau khi đáo hạn hợp đồng. [26]
- ^ Gia nhập Hornchurch sau khi đáo hạn hợp đồng. [28]
Cho mượn
| Ngày | Vị trí | Quốc tịch | Tên | Cho mượn tới | Thời hạn | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 29/7/2026 | ST | Tolu Arokodare | 30/6/2027 | [9] | ||
| 31/7/2026 | ST | Leon Chiwome | 30/6/2027 | [32] |
Gia hạn hợp đồng
| Ngày | Vị trí | Quốc tịch | Tên | Thời hạn | Nguồn |
|---|
Tham khảo
- ^ "Wolves part ways with Rob Edwards". Wolves. ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "Cesar Peixoto appointed Wolves head coach". Wolves. ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Management Team". Wolves. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Wolverhampton Wanderers F.C. Coaching staff". Transfermarkt. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Wolves confirm Nathan Shi as executive chairman". Wolves. ngày 11 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Jackson becomes Wolves technical director". Wolves. ngày 25 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Wolves confirm restructure of football leadership team". Wolves. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Men's First Team". Wolves. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "Arokodare completes loan move away". Wolves. ngày 28 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Pre-season schedule taking shape". Wolves. ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Sociedad friendly added to pre-season fixtures". Wolves. ngày 9 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Doncaster added to pre-season schedule". Wolves. ngày 24 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "Heerenveen fixture cancelled as Racing Santander match confirmed". Wolves. ngày 2 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Cita con la historia: el Racing ofrece la revancha al Wolverhampton 95 años después" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Racing de Santander. ngày 2 tháng 7 năm 2026.
- ^ "The 2026/27 EFL Fixtures are here". EFL. ngày 25 tháng 6 năm 2026.
- ^ "EFL Statement: Sky Bet Championship Play-Off Format". EFL. ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- ^ Johnson, Dale (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Southampton expelled from play-offs for spying on Middlesbrough who have been reinstated to the play-off Final". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Section 3 - The League". EFL Official Website (bằng tiếng Anh). subsection 9 – Method of Determining League Positions. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Carabao Cup Round One draw confirmed". EFL. ngày 25 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Ladislav Krejci's Wolves future revealed after initial loan move". Express and Star. ngày 15 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b c d e f g h i j "Wolves confirm 2026 retained list". Wolves. ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Trippier joins Wolves as first summer signing". Wolves. ngày 9 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Raul Jimenez makes his Molineux return". Wolves. ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Wolves complete signing of Comoros winger". Express & Star. ngày 11 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Storer signs for Plymouth Argyle". Wolves. ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Experienced international arrives". Sheffield United. ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Doherty to depart Molineux a legend". Wolves. ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Welcome Home, Arthur Nasta!". Hornchurch. ngày 27 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Pond departs for Chesterfield". Wolves. ngày 6 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Aston Villa confirm £35m signing of Joao Gomes from Wolves". The Athletic. ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Defender ends Wolves spell with permanent switch". Wolves. ngày 24 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Young striker Leon Chiwome has joined League Two side Colchester United on loan for the 2026/27 season". Wolves. ngày 31 tháng 7 năm 2026.